......

Công dụng thuốc Ausfalex

Thuốc Ausfalex thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, kháng virus, được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp và tai mũi họng, đường tiểu và sinh dục, da và mô mồm. Vậy thuốc Ausfalex có tác dụng gì và dùng cho những trường hợp nào?

1. Thuốc Ausfalex là thuốc gì?

Thuốc Ausflex có thành phần chính là hoạt chất Cephalexin được điều chế dưới dạng Cephalexin monohydrat 250mg và các tá dược khác gồm đường trắng, Aspartam, Microcrystalline cellulose, Cabosil M5, bột hương dâu vừa đủ 1 viên.

Thuốc được điều chế dưới dạng thuốc bột pha hỗn hợp dịch uống, được đóng gói thành hộp, mỗi hộp 30 gói x 2,5g.

2. Công dụng thuốc Ausfalex

2.1 Công dụng - chỉ định

Thuốc Ausfalex được chỉ định dùng trong điều trị cho các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm ở mức độ nhẹ và trung bình. Cụ thể:

  • Người bị nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn
  • Người bị nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amidan hốc, viêm họng và viêm xương chũm.
  • Người bị viêm đường tiết niệu: viêm tuyến tiền liệt và viêm bàng quang. Có thể dùng điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
  • Người bị nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
  • Người bị nhiễm khuẩn xương, da và mô mềm.
  • Người bị bệnh lậu, khi penicilin không phù hợp.
  • Người bị mắc nhiễm khuẩn răng. Có thể sử dụng thuốc để điều trị dự phòng thay penicillin cho người mắc bệnh tim phải điều trị răng.

2.2 Chống chỉ định

Những trường hợp chống chỉ định dùng thuốc Ausfalex:

  • Người bệnh có tiền sử bị dị ứng hoặc mẫn cảm với các loại kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin.
  • Người bệnh có tiền sử bị shock phản vệ do hoạt chất penicillin hoặc phản ứng nặng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Lưu ý: chống chỉ định cần được hiểu là tuyệt đối không được sử dụng thuốc, không vì bất cứ lý do nào mà các trường hợp đó được linh hoạt sử dụng thuốc.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Ausfalex

Cách dùng: Thuốc Ausfalex được điều chế dưới dạng thuốc bột nên được sử dụng bằng đường uống. Người dùng nên pha thuốc với một lượng nước vừa đủ, ngoáy đều trước khi uống. Nên sử dụng ngay sau khi pha.

Liều dùng:

Các liều thông thường:

  • Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng liều 500mg x 3 lần/ngày.
  • Với trẻ em từ 5-12 tuổi: dùng liều 250mg x 3 lần/ngày
  • Với trẻ em từ 1-5 tuổi: dùng liều 125mg x 3 lần/ngày.
  • Với trẻ em dưới 1 tuổi: dùng liều 125mg x 2 lần/ngày.

Các trường hợp khác:

  • Người lớn bị nhiễm trùng nặng hoặc khu trú sâu: dùng liều 1g x 3 lần/ngày hoặc 1,5g x 4 lần/ngày.
  • Điều trị dự phòng nhiễm trùng đường tiểu tái phát: khuyến cáo dùng liều 125mg mỗi tối và dùng liên tục trong vòng vài tháng.
  • Đối với người mắc bệnh lậu: dùng liều duy nhất 3g kết hợp với probenecide cho nam và 2g kết hợp với 0,5g probenecide cho phụ nữ.
  • Đối với người mắc bệnh thận: liều lượng tối đa 6g/ngày cho người lớn và 4g/ngày cho trẻ em. Với những bệnh nhân này cần điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp.

Lưu ý: Với người dùng là trẻ em nên tính toán liều lượng dựa trên thể trọng cơ thể. Với người già cần cân nhắc khả năng suy thận. Người dùng cần áp dụng đúng chính xác liều lượng dùng thuốc Ausfalex được ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc theo lời chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Tuyệt đối không được tự ý tính toán, sử dụng hay thay đổi liều lượng dùng.

Trong trường hợp quên liều: thông thường thuốc Ausfalex có thể uống trong khoảng 1 đến 2 giờ so với chỉ định trong đơn thuốc. Trừ khi có sự quy định nghiêm ngặt về thời gian dùng thuốc người dùng có thể sử dụng sau 1 vài tiếng khi phát hiện ra quên liều. Tuy nhiên, nếu thời điểm nhớ ra quá gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo, bỏ qua liều quên đó và sử dụng liều đúng với thời gian đã quy định, không được dùng gấp đôi số liều để bù cho liều quên, tránh gây nguy hiểm cho cơ thể. Lưu ý: Người dùng cần tuân thủ đúng liều lượng để có được kết quả điều trị tốt nhất.

Trong trường hợp quá liều: khi dùng quá liều, người dùng thường phần lớn chỉ có cảm giác buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gặp trường hợp quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt với người mắc bệnh suy thận.

Cách xử lý: không cần phải rửa dạ dày, trừ khi người dùng đã uống Cephalexin gấp 5 đến 10 lần liều bình thường. Có thể sử dụng lọc máu để giúp đào thải thuốc ra khỏi máu, tuy nhiên không cần thiết.

Người bệnh cần được bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ biện pháp thông khí và truyền dịch. Cho người bệnh uống than hoạt nhiều lần để thay thế hoặc hỗ trợ việc rửa dạ dày. Trong quá trình rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt, đường hô hấp của người bệnh cũng vẫn cần được bảo vệ.

4. Tác dụng phụ không mong muốn của Ausfalex

Khi sử dụng thuốc Ausfalex, người dùng có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn, tỷ lệ khoảng 3-6% trên toàn bộ số người điều trị bệnh. Cụ thể:

Trường hợp thường gặp

  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: gây buồn nôn, tiêu chảy.

Trường hợp ít gặp:

  • Ảnh hưởng máu: làm tăng bạch cầu ưa eosin
  • Ảnh hưởng da: ngứa, nổi ban, mày đay
  • Ảnh hưởng gan: làm tăng transaminase gan có hồi phục.

Trường hợp hiếm gặp:

  • Ảnh hưởng toàn thân: gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, phản ứng phản vệ.
  • Ảnh hưởng máu: giảm tiểu cầu, bạch cầu trung tính.
  • Ảnh hưởng hệ tiêu hóa: gây đau bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc.
  • Ảnh hưởng da: hồng ban đa dạng, mắc hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke
  • Ảnh hưởng gan: gây viêm gan, vàng da ứ mật.
  • Ảnh hưởng đường tiết niệu - sinh dục: gây ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có phục hồi.

Ngoài ra, đã có những báo cáo về triệu chứng thần kinh như chóng mặt, lú lẫn, kích động và gây ảo giác, nhưng chưa chứng minh được mối liên quan đến Cephalexin.

Cách xử lý:

  • Khi gặp các biểu hiện trên nghi do dùng thuốc, người dùng cần ngưng uống thuốc ngay lập tức.
  • Nếu biểu hiện nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ bằng cách: đảm bảo thông khí, sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch.
  • Nếu bị viêm đại tràng có màng giả nhẹ, người dùng thường chỉ cần ngưng dùng thuốc.
  • Các trường hợp trung bình đến nặng, cần lưu ý cho truyền các dịch và chất điện giải, bổ sung thêm protein và điều trị kháng sinh.

5. Tương tác thuốc Ausfalex

Dùng thuốc Ausfalex liều cao cùng với các thuốc độc với thận như Aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh gây ảnh hưởng xấu tới chức năng của thận.

Cephalexin có thể làm giảm tác dụng oestrogen của thuốc tránh thai

Probenecid làm tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng thời gian bán thải của hoạt chất Cephalexin. Tương tác này được khai thác trong điều trị bệnh lậu.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Ausfalex

Hoạt chất Cephalexin thường được dung nạp tốt ngay khi người bệnh bị dị ứng với penicilin, tuy nhiên cũng có một số trường hợp hiếm bị dị ứng chéo.

Khi sử dụng dài ngày, có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm như candida, enterococcus.... Người dùng nên dùng thuốc trong trường hợp này.

Khi có vấn đề về thận, cần phải giảm liều lượng sử dụng cho thích hợp.

Với người đang thời kỳ mang thai: chưa có nghiên cứu chỉ ra dấu hiệu gây độc tính cho thai nhi, tuy nhiên cũng chỉ nên dùng thuốc khi thực sự cần thiết theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Với người đang thời kỳ cho con bú: nên cân nhắc việc ngừng thuốc khi đang cho con bú mặc dù nồng độ cephalexin trong sữa mẹ rất thấp.

Hy vọng với những thông tin chia sẻ về chỉ định - chống chỉ định, liều dùng và một số lưu ý của thuốc Ausfalex sẽ giúp cho người dùng hiểu và cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

7 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Ibaxacin 1g
    Công dụng thuốc Ibaxacin 1g

    Ibaxacin 1g là một loại kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ích về loại thuốc này.

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • zasinat 1.5g
    Công dụng thuốc Zasinat 1,5g

    Zasinat 1,5g có bào chế dưới dạng thuốc tiêm, được chỉ định điều trị nhiễm khuẩn mức độ nặng ở đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp và nhiễm khuẩn huyết.

    Đọc thêm
  • Cipromarksans
    Công dụng thuốc Cipromarksans

    Thuốc Cipromarksans thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn với thành phần chính là Ciprofloxacin Hydrochloride. Thuốc được chứng minh hiệu quả trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn tiết niệu,... Tham khảo ngay bài ...

    Đọc thêm
  • Farzone
    Công dụng thuốc Farzone

    Thuốc Farzone có hoạt chất chính là Cefoperazon, một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm.

    Đọc thêm
  • sampovit
    Công dụng thuốc Sampovit

    Thuốc Sampovit có thành phần chính là Cefoxitin hàm lượng 1 g, thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin thế hệ 2. Sampovit công dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn phụ khoa, đường hô hấp ...

    Đọc thêm