......

Công dụng thuốc Tafinlar

Thuốc Tafinalar là một dược phẩm nằm trong phân nhóm thuốc sử dụng tiêu diệt tế bào nhờ ức chế protein BRAF. Khi sử dụng thuốc bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ nguy hiểm. Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng thuốc Tafinlar cho bạn đọc tham khảo.

1. Công dụng thuốc Tafinlar

BRAF là một protein kinase đóng vai trò điều hòa khả năng sao chép và hoạt động của tế bào. Protein BRAF khi biến đổi có thể thúc đẩy sự phát triển của tế bào ung thư. Chính vì thế thuốc Tafinlar được sử dụng với mục đích khiên protein kinase BRAF bị ức chế không thể thúc đẩy tế bào ung thư phát triển. Nhờ đó, công dụng thuốc khiến nhân tế bào hoạt động chậm lại. Sau khi sử dụng thuốc Tafinlar, bạn có thể kiểm tra để xác nhận sự hoạt động kém linh hoạt của tế bào ung thư, thậm chí là bị tiêu diệt.

2. Hướng dẫn cách sử dụng thuốc Tafinlar

Thuốc Tafinlar được bào chế viên nang dạng uống, sử dụng trước bữa ăn 1 giờ. Nếu bạn dùng thuốc sau ăn nên chờ 2 giờ. Khi uống thuốc bạn nên nhớ giữ nguyên cả viên và nuốt, tránh nhai hay nghiền nát thuốc.

Khi sử dụng thuốc Tafinlar cần chú ý không được tự ý điều chỉnh liều lượng so với bác sĩ kê đơn và hướng dẫn. Hãy chú ý sử dụng đúng liều, nếu quên uống thuốc quá 6 giờ thì bỏ qua liều đã quên, tránh dùng gấp đôi gây ra quá liều sử dụng.

3. Những lưu ý khi dùng thuốc Tafinlar

Khi sử dụng thuốc Tafinlar nếu có biểu hiện bệnh lý dạ dày dẫn đến axit trào ngược bạn không nên dùng thuốc ức chế hỗ trợ bơm proton. Thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm công dụng của Tafinlar.

Dựa theo kết quả nghiên cứu, thuốc Tafinlar công dụng với người bệnh ung thư nhưng có xuất hiện đột biến BRAF. Chính vì thế không phải bất kỳ bệnh nhân ung thư đều tương thích với thuốc Tafinlar.

4. Một số phản ứng phụ có thể xuất hiện với thuốc Tafinlar

Khó có thể tránh được tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. Tuy nhiên nếu bạn hiểu và nắm rõ thì sẽ có thể phát hiện sớm và dễ dàng kiểm soát tình trạng bệnh.

Các tác dụng phụ của thuốc bao gồm:

  • Sốt: Sau khi sử dụng thuốc bạn có thể tăng thân nhiệt. Khi thân nhiệt cơ thể đạt đến 38 độ bạn nên đến bệnh viện kiểm tra. Hãy chú ý kiểm tra thân nhiệt thường xuyên sau khi dùng thuốc để kịp phát hiện và xử lý.
  • Phát ban: Một số bệnh nhân có thể phát ban. Nếu da của bạn bị nứt hoặc chảy máu, hãy nhớ vệ sinh vùng da đó sạch sẽ để tránh nhiễm trùng.
  • Rụng tóc hay bong tróc da đầu: Tóc của bạn có thể trở nên mỏng, dễ gãy thậm chí rụng nhiều. Điều này thường bắt đầu từ 2-3 tuần sau khi sử dụng thuốc Tafinlar. Không chỉ riêng tóc các vùng có lông cũng cần chú ý vì khu vực đó có thể rụng lông không kiểm soát.
  • Hội chứng HFS: Hội chứng HFS là một phản ứng của da xuất hiện trên lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân. Nguyên do có thể vì một số tác nhân hóa trị được các tế bào da hấp thụ. HFS có thể bắt đầu bằng cảm giác như ngứa ran nhẹ, tê, cảm giác kim châm, đỏ hoặc đau, sưng tấy tay chân. Sau đó, tình trạng có thể tiến triển thành sưng đau, phồng rộp hoặc bong tróc da, gây cản trở các hoạt động bình thường.
  • Đường trong máu cao: Sau khi sử dụng thuốc Tafinlar bạn nên thường xuyên kiểm tra chỉ số đường huyết. Kiểm tra định kỳ sẽ giúp bạn đánh giá so sánh đúng những chỉ số này.
  • Mệt mỏi: Mệt mỏi là biểu hiện rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư. Trong khi điều trị ung thư và sau khi khỏi bệnh, bạn có thể cần phải điều chỉnh kế hoạch sinh hoạt điều độ.
  • Bệnh tiêu chảy: Tiêu chảy thường làm người bệnh mệt mỏi vì đi đại tiện nhiều lần, cơ thể sẽ rơi vào trạng thái mất nước.
  • Sưng phù: Sưng phù ở ngoại vi diễn ra do cơ thể giữ nước không thể thoát ra. Nó làm bàn tay và chân sưng to lên. Tại vị trí đang sưng có thể xuất hiện thêm cảm giác khó chịu. Vì thế bạn nên lưu ý điểm này, đặc biệt là với bệnh nhân được xác định mắc ung thư.

5. Tương tác thuốc Tafinlar

Một số thực phẩm hay loại thuốc có thể gây ảnh hưởng đến công dụng của Tafinlar. Chính vì thế cần tránh sử dụng bưởi hoặc món ăn thức uống có bưởi là nguyên liệu trong đó để tránh ảnh hưởng nồng độ thuốc trong máu. Ngoài ra bạn nên chú ý tránh một số loại thuốc như:

Dùng thuốc Tafinlar có nguy cơ gây loãng máu. Hãy luôn kiểm tra chỉ số công thức máu định kỳ để tránh ảnh hưởng xấu từ thuốc đến sức khỏe.

Tóm lại, thuốc Tafinlar công dụng là tiêu diệt tế bào nhờ ức chế protein BRAF. Để sử dụng thuốc an toàn và hiệu quả, người bệnh cần dùng theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: oncolink.org

105 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc Nabilone
    Thuốc Nabilone là thuốc gì?

    Thuốc Nabilone được bào chế ở dạng viên nang và chỉ định điều trị các triệu chứng buồn nôn và nôn liên quan đến quá trình hoá trị liệu ung thư ở những trường hợp bệnh nhân không đáp ứng ...

    Đọc thêm
  • dexrazoxane
    Công dụng thuốc Dexrazoxane

    Thuốc Dexrazoxane có tác dụng bảo vệ tim khỏi tác hại của một số loại hóa trị liệu. Dexrazoxane là một tác nhân chelat nội bào mạnh, điều này có nghĩa là thuốc làm bất hoạt một số ion kim ...

    Đọc thêm
  • Zarxio
    Công dụng thuốc Zarxio

    Zarxio là một dạng nhân tạo của yếu tố kích thích tăng sinh bạch cầu hạt ở người (G-CSF), có thành phần chính là Filgrastim. Mục đích của G-CSF là kích thích sự phát triển của bạch cầu trung tính, ...

    Đọc thêm
  • iclusig
    Công dụng thuốc Ponatinib (Iclusig)

    Thuốc Ponatinib còn được gọi với tên khác là thuốc Iclusig. Thuốc được sử dụng ở người lớn để điều trị một loại ung thư máu gọi là bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính, hay bệnh bạch cầu lymphoblastic.

    Đọc thêm
  • prednisnalo 16
    Prednisnalo 16 là thuốc gì? Công dụng của thuốc Prednisnalo

    Thuốc Prednisnalo giúp kháng viêm và giảm miễn dịch trong các trường hợp: Viêm khớp dạng thấp, viêm mạch, lupus ban đỏ, hen phế quản, viêm loét đại tràng mãn tính, dị ứng nặng (bao gồm cả sốc phản vệ), ...

    Đọc thêm