Periwel 4 là có chứa thành phần chính là hoạt chất Perindopril 4mg. Thuốc được sử dụng trong việc điều trị các bệnh tim mạch như tăng huyết áp hay suy tim.
1. Periwel 4 là thuốc gì?
Periwel 4 có chứa thành phần chính là hoạt chất Perindopril erbumin với hàm lượng 4mg. Thuốc được sử dụng trong việc điều trị các bệnh tim mạch, đặc biệt là tăng huyết áp.
2. Dược động học thuốc Periwel 4
Periwel 4 thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensine. Thuốc được sử dụng bằng đường uống và hấp thu nhanh chóng với tỷ lệ hấp thu lên đến 65 đến 70% liều dùng.
Khi đi vào cơ thể, perindopril thủy phân thành perindoprilate. Đây là một chất ức chế chuyên biệt men angiotensine. Nồng độ thuốc đạt đỉnh trong huyết tương sau 3 đến 4 giờ.
Trạng thái cân bằng ổn định trung bình đạt được sau khoảng 4 ngày khi sử dụng perindopril với liều duy nhất hàng ngày trong nhiều ngày. Thời gian bán hủy của thuốc kéo dài khoảng 24 giờ. Ở những bệnh nhân suy thận hoặc cao tuổi có độ thanh thải créatinine dưới 60ml/phút thì nồng độ của perindoprilate trong huyết tương tăng đáng kể. Nhóm thuốc ức chế men chuyển có thể đi qua được hàng rào nhau thai.
3. Dược động học của thuốc Periwel 4
Perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensine I thành angiotensine II. Loại men chuyển này có tác dụng co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldosterone ở vỏ thượng thận. Từ đó dẫn đến hiện tượng giảm quá trình bài tiết aldosterone, giảm tác động ưu tiên trên cơ và thận giúp làm giảm tác dụng giữ muối nước hoặc tăng nhịp tim phản xạ trong điều trị lâu dài.
Những bệnh nhân có nồng độ renine thấp hoặc bình thường thì thuốc thể hiện tác động hạ huyết áp. Perindopril tác động qua trung gian của chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilate và không có hoạt tính ở các chất chuyển hóa khác.
Một số tác động hạ huyết áp của thuốc bao gồm:
- Thuốc có hiệu quả ở các giai đoạn của tăng huyết áp như nhẹ, vừa và nặng.
- Thuốc được kiểm chứng là có tác dụng giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả tư thế nằm và tư thế đứng.
- Thời gian đạt được tác dụng tối đa sau 4 đến 6 giờ sử dụng chỉ với một liều duy nhất và duy trì ít nhất trong 24 giờ.
- Sau khi ngưng sử dụng không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng trở lại.
- Thuốc còn tác dụng giãn mạch, giúp khôi phục lại tính đàn hồi của động mạch lớn và làm giảm phì đại thất trái.
- Một số trường hợp cần thiết, bác sĩ có thể chỉ định phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm Thiazide để có tác dụng hiệp đồng. Mặc khác, việc phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ giúp giảm nguy cơ bị hạ kali máu so với việc chỉ dùng thuốc lợi tiểu đơn lẻ.
Perindopril làm giảm công tải cho tim khi sử dụng cho những bệnh nhân bị suy tim bằng cách:
- Thông qua quá trình điều chỉnh chuyển hóa prostaglandine giúp làm giãn tĩnh mạch. Từ đó có tác dụng giảm tiền gánh.
- Giảm hậu gánh thông qua cơ chế tác động giảm tổng kháng ngoại biên
4. Cách sử dụng thuốc Periwel 4
Đối với từng mục tiêu điều trị thì sẽ có liều lượng khác nhau như:
- Tăng huyết áp: Uống một liều duy nhất 4mg uống vào buổi sáng. Sau đó có thể tăng lên 8 mg sau 1 tháng.
- Suy tim sung huyết: Uống 2 mg/ngày vào buổi sáng, sau đó 15 ngày có thể tăng lên đến 4 mg/ngày.
- Bệnh nhân lớn tuổi uống 2 mg/ngày, sau 1 tháng có thể tăng lên 4 mg/ngày.
5. Chống chỉ định của thuốc Periwel 4
- Bệnh nhân có tiền sử phản ứng mẫn cảm với perindopril.
- Đã từng có hiện tượng phù mạch (phù Quincke) sau khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển.
- Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Chống chỉ định tương đối đối với những trường hợp sau:
- Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận khi chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc hoặc hẹp động mạch thận hai bên.
- Bệnh nhân tăng tăng kali máu.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithium.
6. Tác dụng phụ của thuốc Periwel 4
Trên lâm sàng, bệnh nhân có thể xuất hiện một số triệu chứng sau:
- Nhức đầu, cảm giác chóng mặt, suy nhược, vọp bẻ, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ.
- Hạ huyết áp theo tư thế.
- Phát ban ngoài da.
- Ðau dạ dày, buồn nôn, chán ăn, đau bụng, thay đổi vị giác.
- Ho khan là tác dụng phụ phổ biến được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Triệu chứng này kéo dài dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng sử dụng.
- Tăng nồng độ urê và creatinin huyết tương ở mức độ vừa phải, và tình trạng này sẽ hồi phục khi ngưng sử dụng thuốc. Tác dụng phụ này thường gặp ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, suy thận, tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu. Những bệnh nhân mắc bệnh cầu thận khi dùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây protein niệu.
- Tăng kali máu thoáng qua
- Những cơ địa đặc biệt như ghép thận, lọc máu có thể ghi nhận hiện tượng thiếu máu khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
Tóm lại, thuốc Periwel 4 có công dụng tăng huyết áp và suy tim. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. Tuyệt đối không được tự ý mua thuốc điều trị vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.
Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.