......

Xạ trị điều biến liều (IMRT) có ưu điểm gì?

Xạ trị

Bài viết bởi Bác sĩ chuyên khoa II Bùi Lê Phước Thu Thảo - Bác sĩ xạ trị - Trung tâm Ung bướu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park. Bác sĩ có kinh nghiệm gần 15 năm trong việc điều trị trực tiếp bệnh nhân ung thư, đặc biệt là xạ trị ung thư và chăm sóc cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối, chăm sóc giảm nhẹ và giảm đau.

Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT cho phép chiếu xạ liều bức xạ cao hơn vào khối u trong khi giảm liều thấp dưới ngưỡng cho phép lên các cơ quan lành, nhờ đó mang lại kết quả điều trị tốt hơn và giảm tác dụng phụ so với các kỹ thuật thông thường.

1. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT

Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT là kỹ thuật xạ trị tiên tiến sử dụng máy xạ trị điều biến liều gia tốc tuyến tính để đưa liều bức xạ chính xác tới khối u hoặc thể tích cần điều trị. Kỹ thuật này sử dụng phần mềm lập kế hoạch ngược (inversed planning) chia các trường chiếu ra nhiều chùm tia nhỏ (beamlet) và điều biến, kiểm soát cường độ của các chùm tia nhỏ này để đảm bảo phân bố liều chính xác theo yêu cầu của thể tích điều trị.

Quy trình kỹ thuật xạ trị điều biến liều:

  • Bước 1: Bác sĩ hội chẩn xác định phác đồ điều trị
  • Bước 2: Cố định bệnh nhân, chụp CT mô phỏng. Hình ảnh CT mô phỏng của bệnh nhân được chuyển về hệ thống máy tính lập kế hoạch
  • Bước 3: Bác sĩ xạ trị xác định các thể tích điều trị và các cơ quan lành trên hình ảnh CT mô phỏng, kết hợp với hình ảnh MRI hoặc PET/CT.
  • Bước 4: Kỹ sư vật lý và bác sĩ cùng trao đổi và lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân. Số lượng trường chiếu, góc chiếu, tốc độ di chuyển MLC được máy tính tự động tối ưu hóa bằng kỹ thuật lập kế hoạch ngược (inversed planning).
  • Bước 5: Kỹ sư vật lý kiểm chuẩn kế hoạch trước điều trị
  • Bước 6. Thiết lập vị trí bệnh nhân trên bàn điều trị
  • Bước 7: Chụp X-quang kỹ thuật số hoặc chụp cắt lớp với chùm tia hình nón (hệ thống Cone Beam CT được tích hợp trên máy xạ trị) giúp đảm bảo vị trí chính xác của thể tích xạ trước mỗi lần phát tia điều trị (xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh). Đối chiếu hình ảnh X-quang kỹ thuật số hoặc hình ảnh cắt lớp thu được (electronic portal image- EPI) của bệnh nhân trước điều trị với hình ảnh lúc mô phỏng và lập kế hoạch điều trị, đồng thời điều chỉnh vị trí – tư thế của BN để đảm bảo vị trí của bệnh nhân khi điều trị chính xác như vị trí khi mô phỏng lập kế hoạch với sai số cho phép.
  • Bước 8: Ghi nhận bề mặt da của bệnh nhân tại vị trí điều trị, kết nối với hệ thống định vị bệnh nhân quang học OSMS có khả năng xác đinh chính xác vị trí bệnh nhân và lập tức ngừng phát tia nếu bệnh nhân lệch khỏi vị trí điều trị. Phát tia điều trị bệnh nhân, theo dõi bệnh nhân qua màn hình camera và theo dõi các thông số trên màn hình điều trị.

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân không cảm thấy đau đớn hay bất kỳ khó chịu gì. Thời gian mỗi buổi xạ trị điều biến liều từ 15 - 20 phút. Thông thường một đợt xạ trị bằng kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT kéo dài từ 5 đến 7 tuần tuỳ thuộc vào loại bệnh cần điều trị xạ trị.

2. Ưu điểm của xạ trị điều biến liều

MIRT
Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT có ưu điểm rõ rệt so với xạ trị thông thường trong điều trị nhiều loại ung thư

Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT có ưu điểm rõ rệt so với xạ trị thông thường trong điều trị nhiều loại ung thư, đặc biệt khi thể tích điều trị lớn, khối u nằm ở những vùng có nhiều cơ quan quan trọng như đầu - cổ, trung thất và tiểu khung.

Xạ trị điều biến liều IMRT cho phép người thầy thuốc hướng các chùm tia bức xạ một cách chính xác và nhiều nhất vào khối u, trong khi đó các cơ quan cần bảo vệ và các cơ quan lành chung quanh lại nhận liều bức xạ ít nhất và được bảo vệ tối ưu nhất.

Những trường hợp xạ trị thông thường gây ra một số tác dụng phụ làm chất lượng cuộc sống có thể bị giảm đi do các tác dụng không mong muốn của tia xạ. Kỹ thuật xạ trị điều biến liều IMRT ra đời là góp phần giải quyết được khó khăn cho vấn đề này.

Vì vậy, xạ trị điều biến cường độ giúp tăng khả năng tiêu diệt khối u, đồng thời làm giảm tác dụng phụ của xạ trị, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân. Tuy nhiên do có sự chênh lệch về liều rất lớn giữa thể tích điều trị và mô lành xung quanh nên đòi hỏi sự chính xác trong quá trình điều trị và cần sự kết hợp với xạ trị dưới hướng dẫn hình ảnh.

3. Nhược điểm của xạ trị điều biến liều

Bệnh nhân có thể xuất hiện một số tác dụng phụ như: mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn, viêm da, viêm niêm mạc, rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện. Đa số các tác dụng phụ này đều ở mức độ nhẹ và có thể hồi phục sau kết thúc điều trị 1 đến 2 tuần.

Buồn nôn
Bệnh nhân có thể gặp tình trạng buồn nôn, chán ăn,... sau xạ trị điều biến liều

4. Vì sao nên lựa chọn xạ trị điều biến liều ở Vinmec?

Hiện nay, kĩ thuật xạ trị điều biến liều đã được áp dụng tại BV Vinmec Central Park đã khẳng định thế mạnh điều trị xạ trị ung thư đầu - cổ, vú, thực quản, phổi, dạ dày, trực tràng, cổ tử cung bằng việc đem lại kết quả điều trị thành công cho hàng trăm người bệnh ung thư.

Tại đây sở hữu kỹ thuật xạ trị điều biến liều từ cơ bản đến các kỹ thuật tiên tiến trên thế giới như xạ trị VMAT, SRS, SBRT, 4D - Đồng bộ hóa nhịp thở,...tạo ra sự đột phá và dẫn đầu về xạ trị công nghệ cao tại Hà Nội cũng như trên cả nước:

  • Điều trị xạ trị điều biến liều áp dụng trong điều trị đa dạng bệnh lý, trong đó thế mạnh là ung thư đầu - cổ, vú, thực quản, phổi, dạ dày, trực tràng, cổ tử cung
  • Đã công bố 20 công trình nghiên cứu khoa học trên các Tạp chí ung thư, xạ trị quốc gia cho thấy các kết quả tương đương với nghiên cứu của Nhật, Mỹ. Cụ thể là: Sau xạ trị, tỷ lệ sống thêm 3 năm đối với các bệnh nhân xạ trị VMAT ung thư đầu - cổ đạt 87.5% - tương đương tại Nhật Bản và Mỹ
  • Phần lớn bệnh nhân hài lòng với chất lượng điều trị và dịch vụ tại Trung tâm Xạ trị
  • Đội ngũ nhân lực trình độ cao, giàu kinh nghiệm, được đào tạo bài bản trong và ngoài nước, tận tâm với người bệnh.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

2.3K

Bài viết liên quan