......

Mổ nội soi bóc vỏ màng phổi

Phương pháp mổ nội soi bóc vỏ màng phổi là phương pháp điều trị chủ yếu và lý tưởng để điều trị các mủ màng phổi mạn tính, sau khi dẫn lưu thất bại vì ở giai đoạn này, fibrine đọng nơi lá tạng, dần tạo thành lớp bao xơ dày, ngăn không cho phổi nở.

1. Mổ nội soi bóc vỏ màng phổi là gì?

Mổ nội soi bóc vỏ màng phổi là phương pháp điều trị chủ yếu trong trường hợp có viêm mủ màng phổi mạn tính, dẫn lưu thất bại. Viêm mủ màng phổi là sự tràn mủ trong khoang màng phổi. Viêm mủ màng phổi có thể xảy ra trong các trường hợp:

  • Sau bệnh lý nhiễm khuẩn ở màng phổi, phổi, trung thất, thành ngực, ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết...
  • Sau tổn thương cơ học ở lồng ngực do thủ thuật, chấn thương và vết thương ngực...
  • Do vi khuẩn gây viêm mủ màng phổi như tụ cầu vàng, liên cầu, phế cầu, các vi khuẩn Gram âm, vi khuẩn lao.

Khi các tác nhân gây viêm mủ màng phổi thì sẽ dẫn đến các biến chứng như:

  • Vỡ gây rò mủ qua thành ngực, rò màng phổi - phế quản, rò màng phổi - thực quản hoặc vỡ ổ mủ màng phổi qua cơ hoành vào ổ bụng.
  • Suy kiệt do nhiễm trùng nhiễm độc nặng kéo dài, nhiễm khuẩn huyết, áp xe các cơ quan khác như não, thận...
  • Suy tim, trước hết là suy tim phải.

Vì vậy, phương pháp mổ nội soi bóc vỏ màng phổi là phương pháp điều trị chủ yếu và lý tưởng để điều trị các mủ màng phổi mạn tính, sau khi dẫn lưu thất bại vì ở giai đoạn này, fibrine đọng nơi lá tạng, dần tạo thành lớp bao xơ dày, ngăn không cho phổi nở.

2. Chỉ định và chống chỉ định mổ nội soi bóc vỏ màng phổi

Viêm mủ màng phổi
Viêm mủ màng phổi mãn tính là trường hợp có chỉ định mổ nội soi bóc vỏ màng phổi

Chỉ định mổ nội soi bóc vỏ màng phổi trong trường hợp:

  • Viêm mủ màng phổi mãn tính
  • Viêm mủ màng phổi dẫn lưu ra mủ đặc, nhiều khoang khu trú phức tạp.
  • Viêm mủ màng phổi mà dẫn lưu màng phổi không hiệu quả, tình trạng nhiễm trùng, nhiễm độc, phổi không nở kéo dài.

Chống chỉ định mổ nội soi bóc vỏ màng phổi trong trường hợp:

  • Người bệnh không chịu đựng được cuộc mổ kéo dài trong tình trạng xẹp một bên phổi.
  • Người bệnh có bệnh lý phổi lan tỏa hoặc tiến triển.
  • Người bệnh hẹp phế quản gây xẹp phổi.
  • Có các rối loạn đông máu khó điều chỉnh; nhồi máu cơ tim mới, suy tim không thể kiểm soát được.

3. Các bước tiến hành mổ nội soi bóc vỏ màng phổi

Mổ nội soi bóc vỏ màng phổi được thực hiện theo các bước dưới đây:

Bước 1: Chuẩn bị phương tiện mổ nội soi bóc vỏ màng phổi như: Máy thở, hệ thống hút áp lực âm liên tục; Monitor theo dõi huyết áp động mạch, huyết áp tĩnh mạch, bão hòa oxy, nhịp thở, điện tim; dàn máy nội soi; bộ dụng cụ phẫu thuật nội soi thường; bộ dụng cụ của phẫu thuật lồng ngực để chuyển mổ mở khi cần; bàn mổ, dao điện, hệ thống đèn chiếu sáng đủ tiêu chuẩn cho phẫu thuật lồng ngực.

Bước 2: Phẫu thuật nội soi lồng ngực bóc vỏ phổi cần làm xẹp phổi bên bệnh bằng phân lập phổi bằng nội phế quản. Sau đó cho người bệnh nằm nghiêng, độn gối dưới lưng tương tự như các trường hợp mở ngực

Bước 3: Đặt trocar theo kinh nghiệm và trang thiết bị. Các lỗ đặt trocar nên cùng nằm trên đường mở ngực, lỗ thấp nhất sẽ để đặt ống dẫn lưu. Khi đặt trocar hay camera cần tránh gây thủng vào nhu mô phổi trong những trường hợp không thể phân lập phổi làm xẹp phổi chủ động hoặc phổi bị dính

Bước 4: Người làm thủ thuật hút sạch mủ và phá vỡ dây dính để tạo điều kiện cho phổi nở. Tiếp đó, rạch bao xơ để đi vào giữa bao xơ và lá tạng, nên bóc nhiều bao xơ nhưng không được làm tổn thương nhu mô phổi vì có thể gây chảy máu nhiều và rò khí màng phổi khiến phổi không nở

Bước 5: Giải phóng lá thành, lấy đi phần lớn mủ và giả mạc, nhất là mặt hoành. Sau đó, bóp bóng giúp phổi nở tối đa, kiểm tra các chỗ xì khí khi đã khâu kín lại rồi rửa thật sạch trước khi đóng ngực người bệnh.

Bước 6: Đặt tối thiểu 2 ống dẫn lưu kín, ống nhỏ đặt vị trí ngực cao để tưới rửa bằng dung dịch Betadin pha loãng 1%, ống còn lại to hơn để thoát dịch và giả mạc đặt ở vị trí ngực thấp.

4. Theo dõi và xử trí tai biến sau mổ nội soi bóc vỏ màng phổi

Chăm sóc
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được theo dõi các vấn đề như tình trạng chảy máu, sự sinh tồn, thổi bình,...

Theo dõi sau mổ nội soi bóc vỏ màng phổi:

  • Theo dõi sự sinh tồn, tình trạng chảy máu của người bệnh.
  • Tưới rửa màng phổi liên tục trong 3 - 4 ngày sau mổ.
  • Giảm đau, hút đờm dãi nhằm tránh biến chứng xẹp phổi sau hậu phẫu.
  • Vật lý trị liệu hô hấp tích cực sau mổ.
  • Thổi bình giúp phổi nở dần theo thời gian
  • Duy trì kháng sinh trong trường hợp phổi đã nở hoàn toàn.
  • Rút ống dẫn lưu sau 1 tuần khi lượng dịch <50ml/ngày, ngừng sốt trên 48 giờ và dấu hiệu nhiễm trùng không còn.

Xử trí tai biến sau mổ nội soi bóc vỏ màng phổi:

  • Theo dõi sát dẫn lưu tại hồi tỉnh, nếu máu ra nhiều >1000ml hoặc >200ml/giờ trong 2-3 giờ, phải mổ nội soi hoặc mở ngực cầm máu cấp cứu.
  • Xẹp phổi gây suy hô hấp do dẫn lưu không tốt, tắc đờm dãi... cần phải phát hiện sớm, cho người bệnh tập thở, vỗ rung, long đờm,
  • Viêm phổi, nhiễm trùng các chân trocar thì cần thay băng, chăm sóc vết thương, điều trị kháng sinh.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM

444 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan