......

Công dụng thuốc Speenac S

Speenac S là thuốc được chỉ định phổ biến trong điều trị giảm đau và kháng viêm đối với các bệnh thường gặp. Vậy thuốc Speenac S là thuốc gì? Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây với các thông tin cần thiết cho người dùng để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc.

1. Speenac S là thuốc gì?

Thuốc Speenac S có chứa hoạt chất Aceclofenac với hàm lượng 100ng cùng các tá dược khác như dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, Lecithin, Gelatin, Glycerin đậm đặc... Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang mềm.

Dược lực học: Aceclofenac là thuốc kháng viêm không steroid. Cơ chế tác dụng của hoạt chất này phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp chất prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzym này liên quan đến quá trình hình thành chất prostaglandin.

Dược động học: Aceclofenac hấp thụ tốt qua đường tiêu hóa. Sau khi uống, nồng độ đạt đỉnh tối đa trong huyết tương khoảng 1-3 giờ. Aceclofenac có khả năng gắn trên protein huyết tương khoảng hơn 99%. Nửa đời thải trừ trong huyết tương xấp xỉ khoảng 4 giờ. Thuốc chủ yếu được bài tiết qua nước tiểu khoảng 2/3 liều dùng và chủ yếu dưới dạng chuyển hóa hydroxy.

2. Chỉ định và chống chỉ định thuốc Speenac S

Thuốc Speenac S được chỉ định trong điều trị giảm đau và kháng viêm ở các bệnh thường gặp như:

Chống chỉ định thuốc Speenac S:

  • Người bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Người mắc bệnh hen suyễn: Tương tự như các thuốc kháng viêm không steroid, acid acetylsalicylic và các thuốc khác ức chế sự tổng hợp prostaglandin, aceclofenac có nguy cơ gây ra các triệu chứng như cơn suyễn, viêm mũi cấp hoặc mày đay.
  • Loét đường tiêu hóa tiến triển.

Quá liều: Nếu xảy ra quá liều, biểu hiện dễ thấy là các tác dụng phụ sẽ nặng lên hơn. Tùy theo các triệu chứng xuất hiện và mức độ để có các biện pháp điều trị. Kết hợp điều trị hỗ trợ và triệu chứng cho bệnh nhân nên được tiến hành khi có các biến chứng xảy ra như hạ huyết áp, suy hô hấp, kích ứng tiêu hóa và co giật.

Quên liều: Hãy uống ngay liều thuốc Speenac S đã quên khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên thời điểm nhớ ra dùng thuốc đã gần với thời điểm uống thuốc của liều kế tiếp thì hãy bỏ qua liều đã quên đó và uống liều kế tiếp như kế hoạch. Không tự ý uống gấp đôi liều thuốc để bù vào liều đã quên. Nên uống thuốc vào cùng 1 thời điểm mỗi ngày có thể hạn chế việc quên liều thuốc.

3. Liều lượng và cách dùng

  • Thuốc Speenac S nên được dùng sau bữa ăn nhằm giảm nguy cơ ảnh hưởng đến dạ dày ruột. Speenac S nên được uống nguyên viên, không được bẻ đôi viên thuốc.
  • Người lớn: Liều khuyến cáo là 200mg mỗi ngày, chia làm 2 lần, cách nhau mỗi 12 giờ. Tuy nhiên đây chỉ liều dùng tham khảo, liều điều trị và số lần dùng thuốc có thể thay đổi tùy tình trạng bệnh cũng như cơ địa của người dùng mà được bác sĩ chỉ định.
  • Trẻ em: Chưa có đầy đủ tài liệu nghiên cứu xác định được liều dùng và chỉ định cho trẻ em dưới 6 tuổi.
  • Bệnh nhân suy gan: Dùng liều khởi đầu nên giảm xuống 100mg mỗi ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: Chưa có bằng chứng cần phải điều chỉnh ở đối tượng này, tuy nhiên cũng giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác cần sử dụng thận trọng.

4. Tác dụng phụ thuốc Speenac S

Khi dùng thuốc thuốc Speenac S người dùng thường gặp một số tác dụng không mong muốn ở mức độ nhẹ và có thể hồi phục như: Rối loạn tiêu hóa, phát ban, mày đay, các triệu chứng của đái dầm, đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.

5. Tương tác thuốc

Người bệnh khi được chỉ định dùng Speenac S nên được giám sát khi phối hợp với Lithium, Digoxin, thuốc uống bệnh đái tháo đường, thuốc lợi tiểu, thuốc kháng đông máu và các thuốc giảm đau khác.

6. Thận trọng khi dùng thuốc

  • Bệnh nhân thường xuyên uống rượu, khi dùng thuốc này hoặc các thuốc hạ sốt và giảm đau khác vì có nguy cơ gây chảy máu dạ dày.
  • Bệnh nhân có các triệu chứng của rối loạn đường tiêu hóa, người đã có tiền sử bị loét dạ dày.
  • Bệnh nhân đang hồi phục sau phẫu thuật, có các dấu hiệu của viêm nhiễm (sốt, đau...).
  • Bệnh nhân suy gan nặng, suy tim, suy thận.
  • Bệnh nhân đang dùng các thuốc lợi tiểu.
  • Bệnh nhân cao tuổi.
  • Phụ nữ mang thai/cho con bú: Nên tránh sử dụng.
  • Người lái xe và vận hành máy móc: Không nên sử dụng khi đang làm việc bởi các tác dụng không mong muốn của thuốc thuốc Speenac S làm ảnh hưởng đến công việc.

7. Bảo quản thuốc Speenac S

  • Để thuốc nơi thoáng mát, tránh ẩm và ánh sáng mặt trời.
  • Thuốc nên được để ở nhiệt độ không quá 30 độ C.
  • Tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ.
  • Không nên để thuốc vào ngăn mát tủ lạnh hoặc nhà tắm.
  • Khi thuốc hết hạn hoặc không có yêu cầu sử dụng thì không được vứt thuốc vào toilet hoặc ống dẫn nước. Có thể tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc công ty môi trường để có thể xử lý phù hợp.

Trên đây là thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Speenac S. Người bệnh cần dùng thuốc Speenac S theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

198 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Thuốc lidotrans
    Thuốc Lidotrans: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc Lidotrans có tác dụng trong việc làm tê tạm thời, giảm đau do bỏng nhẹ bao gồm cả cháy nắng, trầy xước da, côn trùng cắn và các tình trạng đau khác ảnh hưởng đến màng nhầy. Một số ...

    Đọc thêm
  • meyerdonal
    Công dụng thuốc Meyerdonal

    Thuốc Meyerdonal 500mg có thành phần chính là Acid Mefenamic. Thuốc được ứng dụng hiệu quả trong điều trị cho người bệnh có các bệnh: Đau răng, nhức đầu, đau sau sinh, sau phẫu thuật,... Dưới đây là một số ...

    Đọc thêm
  • Mofazt
    Công dụng thuốc Mofazt

    Thuốc Mofazt có thành phần chính là Paracetamol, Pseudoephedrine HCL, Dextromethorphan HBr, Chlorpheniramine maleate. Thuốc được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của dị ứng ở đường hô hấp trên kèm sốt và dị ứng theo mùa, đau ...

    Đọc thêm
  • Korando 325
    Công dụng thuốc Korando 325

    Thuốc Korando 325 có tác dụng hạ sốt, giảm đau và điều trị các cơn đau nhức cơ xương. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Korando 325 sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh ...

    Đọc thêm
  • Nobantalgin
    Công dụng thuốc Nobantalgin

    Thuốc Nobantalgin có thành phần chính là Paracetamol, Thiamin nitrat hàm, Clorpheniramin maleat được chỉ định dùng điều trị bệnh giảm đau và hạ nhiệt độ trong các trường hợp người bệnh bị như: Đau viêm khớp, đau đầu, cảm ...

    Đọc thêm