......

Công dụng thuốc Cardogrel

Cardogrel chứa thành phần chính là Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfat với hàm lượng 75mg - một chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu. Thuốc được sử dụng để dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối, kiểm soát và dự phòng thứ phát bệnh nhân xơ vữa động mạch.

1. Cardogrel là thuốc gì?

Cardogrel là một biệt dược của hoạt chất Clopidogrel chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. Thuốc là một sản phẩm của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 và được bào chế dưới dạng viên nén bao phim (hộp 3 vỉ x 10 viên hoặc hộp 2 vỉ x 7 viên).

Mỗi viên nén thuốc Cardogrel chứa 75mg Clopidogrel dưới dạng Clopidogrel bisulfate và một số tá dược khác vừa đủ.

2. Cardogrel công dụng là gì?

Thuốc được sử dụng với mục đích chính là dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối như nhồi máu cơ tim, đột quỵbệnh động mạch ngoại biên. Bên cạnh đó, thuốc còn được dùng để kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, nhồi máu cơ tim hoặc bệnh động mạch ngoại biên.

Do ức chế chọn lọc việc gắn của ADP lên thụ thể của nó ở tiểu cầu, nên dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GP IIb/IIIa, từ đó làm ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Sau khi uống, Clopidogrel được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nồng độ đạt đỉnh của chất chuyển hóa sau khoảng 1 giờ. Clopidogrel được chuyển hóa qua gan thành acid carboxylic dạng không hoạt động (chiếm 85% phần thuốc lưu hành trong huyết tương). Chất chuyển hóa dạng hoạt động - thiol, gắn kết nhanh chóng và không hồi phục với các thụ thể tiểu cầu, làm chống kết tập tiểu cầu. Đây cũng chính là cơ chế hoạt động chính của thuốc.

Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của acid carboxylic là khoảng 8 giờ.

3. Hướng dẫn sử dụng thuốc Cardogrel

Thuốc Cardogrel được chỉ định trong một số trường hợp sau đây:

  • Dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối.
  • Kiểm soát và dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch.
  • Kết hợp với aspirin trong hội chứng mạch vành cấp tính mà không có ST chênh lên, đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

Dùng thuốc bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng bữa ăn. Nên uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để gia tăng sự tuân thủ điều trị. Liều dùng tham khảo như sau:

  • 75mg mỗi ngày 1 lần.
  • Đối với phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Cần thận trọng khi sử dụng và chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Trước khi kê đơn thuốc Cardogrel, hãy báo với bác sĩ nếu bạn bị quá mẫn với các thành phần thuốc, cũng như tiền sử bệnh lý về máu. Không nên tự ý ngừng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

Khi sử dụng thuốc sẽ làm gia tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác, suy gan. Do đó nên ngưng thuốc trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật tối thiểu là 5 ngày. Bên cạnh đó, cần cẩn thận khi sử dụng các vật sắc nhọn như dao, kéo, lưỡi lam,... và tránh các hoạt động thể thao gây tiếp xúc mạnh.

Cũng cần phải thận trọng trên bệnh nhân suy thận. Sau khi sử dụng thuốc với liều lượng 75mg mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa lưu hành chính sẽ thấp hơn trên những bệnh nhân này. Tuy nhiên không cần điều chỉnh liều đối với suy thận nhẹ.

Hơn thế nữa, khi có dấu hiệu cho thấy thuốc không hoạt động chẳng hạn như đau ngực, hàm, cánh tay trái, khó thở, đổ mồ hôi, yếu nửa người, khó nói, thay đổi thị lực, lú lẫn,... cần phải báo ngay lập tức cho bác sĩ.

Không làm rách bao bì thuốc, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30oC và ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

4. Tương tác thuốc

Có thể xảy ra phản ứng tương tác khi sử dụng kèm với các thuốc sau đây:

  • Aspirin (khi sử dụng kèm phải tham khảo ý kiến của bác sĩ).
  • Heparin.
  • NSAID (thuốc kháng viêm không steroid).
  • Phenytoin.
  • Tamoxifen.
  • Warfarin.
  • Torsemide.
  • Fluvastatin.
  • Tipranavir.
  • Thuốc ức chế bơm proton (PPI) như omeprazol, esomeprazole.
  • Fluvoxamine.
  • Fluoxetine.
  • Cimetidine.
  • Fluconazole.
  • Ketoconazole.
  • Voriconazole.
  • Etravirine.
  • Felbamate.
  • Ticlopidine.

Tránh ăn hoặc uống nước bưởi trong khi sử dụng thuốc do có thể làm gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.

5. Tác dụng phụ của thuốc Cardogrel

Các tác dụng phụ có thể gặp của Cardogrel có thể bao gồm:

  • Xuất huyết.
  • Bầm tím.
  • Đau bụng.
  • Rối loạn tiêu hóa.
  • Viêm dạ dày.
  • Tiêu chảy hoặc táo bón.
  • Ngoại ban.

Khi người bệnh gặp tác dụng phụ nghiêm trọng như đau bụng dữ dội, chảy máu không kiểm soát được, nôn ra máu hay tiêu phân máu, lú lẫn, ngất, nhịp tim nhanh, đau đầu,...cần được đưa đến bệnh viện ngay lập tức để được hỗ trợ y tế.

Mặc dù hiếm gặp nhưng phản ứng dị ứng vẫn có khả năng xảy ra khi sử dụng thuốc. Khi phát hiện phát ban, ngứa, sưng, chóng mặt, khó thở (các dấu hiệu của tình trạng sốc), người bệnh cần được đưa ngay đến bệnh viện để được xử trí theo phác đồ sốc phản vệ đã được Bộ Y tế ban hành.

Tóm lại, Cardogrel là thuốc kê đơn được sử dụng để dự phòng nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối, kiểm soát và dự phòng thứ phát bệnh nhân xơ vữa động mạch. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Sulfaprim theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

10 lượt đọc

Bài viết liên quan