......

Công dụng thuốc Atimecox

Thuốc Atimecox thường được kê đơn sử dụng để điều trị cho các chứng viêm đau do viêm cột sống dính khớp, viêm khớp dạng thấp, thoái hoá khớp,... Khi điều trị bằng Atimecox, người bệnh nên tuân thủ thực hiện theo mọi khuyến cáo của bác sĩ để sớm đạt hiệu quả như mong đợi.

1. Thuốc Atimecox là thuốc gì?

Atimecox là thuốc dùng theo đơn của bác sĩ, được nghiên cứu và sản xuất bởi Công ty CP Dược Phẩm An Thiên – Việt Nam, giúp mang lại hiệu quả điều trị viêm xương khớp nhanh chóng cho người bệnh. Thuốc Atimecox được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, mỗi hộp gồm 5 ống, 10 ống hoặc 20 ống x 1,5 ml.

Trong mỗi ống 1,5ml thuốc Atimecox có chứa hoạt chất chính là Meloxicam hàm lượng 15mg cùng các tá dược khác vừa đủ. Thành phần Meloxicam trong thuốc có khả năng làm giảm nhanh các triệu chứng cũng như cơn đau gây ra bởi viêm đốt sống dính khớp hoặc viêm khớp dạng thấp.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Atimecox

2.1. Chỉ định sử dụng thuốc Atimecox

Hiện nay, thuốc Atimecox thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng dưới đây:

  • Điều trị dạng viên cho các triệu chứng kéo dài do cơn viêm đau mãn tính trong viêm đau xương khớp, thoái hoá khớp và hư khớp.
  • Điều trị dạng viên nhằm giảm đau cho viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
  • Dùng dưới dạng tiêm để điều trị cho các triệu chứng ngắn hạn bởi cơn viêm đau cấp tính.

2.2. Chống chỉ định sử dụng thuốc Atimecox

Cần tránh dùng thuốc Atimecox cho những trường hợp sau khi chưa được bác sĩ chấp thuận:

  • Người có tiền căn dị ứng hoặc quá mẫn với Meloxicam hay bất kỳ thành phần tá dược có trong thuốc.
  • Bệnh nhân có nguy cơ cao nhạy cảm chéo với Acid acetylsalicylic với các thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Bệnh nhân từng có dấu hiệu hen, phù mạch, polyp mũi hoặc nổi mề đay sau khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid hoặc Acid acetylsalicylic.
  • Bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng dạng tiến triển.
  • Bệnh nhân bị suy gan mức độ nghiêm trọng.
  • Người bị suy thận nghiêm trọng không được thẩm phân.
  • Không dùng dạng tiêm cho trẻ chưa đủ 15 tuổi và đang sử dụng thuốc chống đông máu.
  • Không dùng dạng viên cho trẻ dưới 12 tuổi.
  • Không dùng thuốc Atimecox cho phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Atimecox

3.1. Liều dùng thuốc Atimecox theo khuyến cáo

Thuốc Atimecox sẽ được sử dụng theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định, cụ thể:

  • Điều trị viêm cột sống dính khớp hoặc viêm khớp dạng thấp: Dùng liều Atimecox 15mg/ lần/ ngày. Liều khuyến cáo cho người cao tuổi hoặc có nguy cơ tai biến phụ là 7,5mg/ lần/ ngày. Không được dùng vượt quá 15mg/ ngày.
  • Điều trị cơn đau cấp của thoái hoá khớp: Dùng 7,5mg/ lần/ ngày. Có thể cân nhắc tăng liều lên đến 15mg/ lần/ ngày.
  • Liều cho người cao tuổi: Dùng 7,5mg/ lần/ ngày.
  • Liều cho bệnh nhân suy thận/ suy gan mức nhẹ - vừa: Không cần phải điều chỉnh liều Atimecox.

3.2. Hướng dẫn cách dùng thuốc Atimecox

Thuốc Atimecox được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ. Bệnh nhân cần sử dụng thuốc Atimecox theo đúng liều lượng và thời gian điều trị mà bác sĩ khuyến nghị. Tránh tự ý áp dụng, điều chỉnh liều hay ngừng thuốc mà chưa tham khảo ý kiến bác sĩ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Atimecox

Dưới đây là các tác dụng phụ ngoài ý muốn có nguy cơ xảy ra trong quá trình bệnh nhân sử dụng thuốc Atimecox:

  • Thiếu máu, giảm bạch cầu/ tiểu cầu, mất bạch cầu hạt.
  • Nhức đầu, choáng váng, buồn ngủ, ù tai, chóng mặt hoặc lú lẫn.
  • Tim đập nhanh hoặc suy tim.
  • Nóng bừng mặt, tăng huyết áp.
  • Cơn hen suyễn kịch phát khi dị ứng với Aspirin hoặc thuốc kháng viêm không steroid khác.
  • Buồn nôn, ói mửa, rối loạn tiêu hoá, đau bụng, đầy hơi, táo bón, tiêu chảy.
  • Loét dạ dày tá tràng, xuất huyết đường tiêu hoá, viêm miệng hoặc viêm thực quản.
  • Viêm gan, viêm dạ dày, thủng đường tiêu hoá hoặc viêm đại tràng.
  • Phát ban, ngứa da, nổi mày đay, hội chứng Steven-Johnson, phù mạch, hồng ban đa dạng, hoại tử độc biểu bì, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Tăng kali huyết, giữ muối / nước, rối loạn chức năng thận, suy thận cấp.

Bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ ngoại ý nào trong quá trình sử dụng thuốc Atimecox. Điều trị sớm các phản ứng phụ sẽ giúp bệnh nhân ngăn ngừa những di chứng về sau.

4. Lưu ý quan trọng khi sử dụng thuốc Atimecox

Dưới đây là những lưu ý quan trọng mà bệnh nhân cần nắm rõ trước và trong quá trình điều trị bằng thuốc Atimecox:

  • Có nguy cơ gặp các biến cố khối tim mạch khi sử dụng Atimecox 15.
  • Thuốc Atimecox có thể làm khởi phát đợt tăng huyết áp mới hoặc khiến tình trạng cao huyết áp hiện có trở nên xấu đi. Cần theo dõi chặt chẽ mức huyết áp trong suốt quá trình điều trị.
  • Bệnh nhân sử dụng Atimecox có nguy cơ bị phù nề do giữ nước trong cơ thể.
  • Thuốc Atimecox có thể gây ảnh hưởng đến gan, hệ tiêu hoá và thận.
  • Không nên dùng Atimecox cho người mắc bệnh thận tiến triển. Nếu buộc phải dùng thuốc, người bệnh cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Cần dùng thuốc cẩn trọng cho bệnh nhân bị hen suyễn.

5. Tương tác với thuốc khác

Một số loại thuốc có nguy cơ tương tác với Atimecox, bao gồm:

  • Các thuốc NSAIDs khác hoặc Acid acetylsalicylic.
  • Thuốc Corticosteroid khi dùng chung với Atimecox có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết hoặc loét đường tiêu hoá.
  • Các loại thuốc chống đông/ Heparin sử dụng trong lão khoa có thể gây ảnh hưởng xấu đến chức năng tiểu cầu và niêm mạc đường tiêu hoá khi dùng chung với Atimecox.
  • Tăng nguy cơ chảy máu và gây hại niêm mạc đường tiêu hoá khi dùng Atimecox cùng các thuốc kháng tiểu cầu hoặc tan huyết khối.
  • Tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hoá khi dùng thuốc Atimecox đồng thời với thuốc ức chế chọn lọc Serotonin.
  • Thuốc lợi tiểu ức chế men chuyển Angiotensin dùng chung với Atimecox có thể làm suy yếu chức năng thận, gây suy thận cấp. Điều này đặc biệt lưu ý đối với người cao tuổi.
  • Thuốc hạ huyết áp hoặc Cyclosporin.
  • Dụng cụ tránh thai đặt tại tử cung có thể bị giảm công dụng khi dùng chung với thuốc Atimecox.
  • Thuốc Lithium hoặc Methotrexat.
  • Thuốc Cholestyramine

Bài viết đã cung cấp thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng thuốc Atimecox. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa hiệu quả điều trị, bạn cần dùng thuốc Atimecox theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

386 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan