......

Công dụng thuốc Amphadase

Thuốc Amphadase là một loại protein, được dùng dưới dạng tiêm nhằm tăng cường khả năng hấp thu của các thuốc khác khi sử dụng cùng. Cùng tìm hiểu công dụng và lưu ý khi sử dụng thuốc Amphadase qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng thuốc Amphadase

Amphadase có thành phần hoạt chất là hyaluronidase, được bào chế dưới dạng tiêm. Các dạng bào chế là bột đông khô để tiêm đóng ống 150 ĐVQT hay 1500 ĐVQT ( đơn vị quốc tế) hoặc dung dịch tiêm 150 ĐVQT/ml.

Amphadase(Hyaluronidase) là một enzym phân giải protein, Hyaluronidase có tác dụng thủy phân acid hyaluronic (đây là một trong các thành phần chính giúp gắn kết các tế bào mô liên kết với nhau, làm cản trở dịch khuếch tán qua mô, giảm tính thấm của mô). Khi sử dụng Amphadase làm phân giải acid hyaluronic nên giúp cho mô tăng tính thấm với các loại dịch hay thuốc. Cho nên, thuốc được dùng để điều trị tình trạng thoát dịch dưới da, thúc đẩy tiêu dịch thừa hay máu do thoát mạch. Hyaluronidase cũng giúp mô tăng tính thấm của mô với các loại thuốc giúp hỗ trợ hấp thu nhanh, giảm khó chịu khi dùng các loại thuốc tiêm bằng đường tiêm dưới da hay tiêm bắp với một lượng thuốc lớn, mà không thể tiêm bằng đường tĩnh mạch. Ngoài ra, Amphadase cũng được sử dụng để giúp các thuốc cản quang trong cơ thể hiển thị rõ ràng hơn trên một số loại hình chụp X-quang.

2. Cách sử dụng thuốc Amphadase

Cách sử dụng: Amphadase được tiêm dưới da, tiêm vào cơ hoặc vào các mô khác của cơ thể. Bạn sẽ được nhân viên y tế thực hiện tiêm. Lưu ý không nên tiêm Amphadase vào tĩnh mạch.

Liều lượng: Được sử dụng tùy thuộc vào mục đích điều trị, lứa tuổi. Bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng phù hợp cho bạn.

Lưu ý các triệu chứng quá liều: Phù hoặc nổi mày đay tại vị trí tiêm, ban đỏ, rét run, buồn nôn và nôn, chóng mặt, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Chưa có thuốc điều trị quá liều đặc hiệu, bạn cần được điều trị các triệu chứng phù hợp.

3. Tác dụng phụ khi dùng thuốc Amphadase

Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng thuốc Amphadase bao gồm:

  • Cần nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng nghiêm trọng do Amphadase như: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, sưng môi, lưỡi hoặc cổ họng.
  • Ngưng thuốc và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào của Amphadase như: Sưng ở bàn tay, bàn chân hoặc sưng ở các vùng cơ thể khác; đau nhiều, sưng, ngứa hoặc đỏ ở chỗ tiêm.

Trên đây không phải danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra khi dùng thuốc. Nếu gặp phải tác dụng phụ trên hoặc tác dụng khác có thể do việc dùng thuốc, bạn nên thông báo với bác sĩ để có những chỉ định phù hợp.

4. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Amphadase

Không sử dụng khi bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với hyaluronidase. Không tiêm tĩnh mạch hyaluronidase. Không tiêm xung quanh hoặc tiêm vào những vùng bị nhiễm khuẩn, viêm cấp hoặc u ác tính. Không dùng trực tiếp trên giác mạc. Không dùng để giảm sưng do bị súc vật hay côn trùng cắn.

Trước khi dùng thuốc bạn thường được thử test trên da để biết bản thân có bị dị ứng với thuốc hay không. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị bệnh lý khác hay đang sử dụng các thuốc khác.

Mức độ an toàn với phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được kiểm chứng về độ an toàn, hiệu quả. Nên chỉ dùng khi thực sự cần thiết.

Tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi một số loại thuốc được sử dụng cùng với Amphadase. Trước khi dùng thuốc Amphadase, hãy cho bác sĩ biết nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc nào sau đây: lợi tiểu furosemide (Lasix); phenytoin (Dilantin); thuốc an thần hoặc lo âu (như Valium, Xanax, Tranxene).... Khi dùng chung các thuốc này có thể gây ra phản ứng phụ nặng hơn.

Trên đây là một số thông tin về thuốc Amphadase, hy vọng bạn đã biết Amphadase thuốc gì, công dụng ra sao và lưu ý khi dùng như thế nào.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn: drugs.com

11 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc anthrasil
    Công dụng thuốc Anthrasil

    Anthrasil thuộc nhóm thuốc điều trị và dự phòng bệnh than qua đường hô hấp dành cho cả trẻ em và người lớn. Anthrasil được sử dụng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch, bệnh nhân cần được giám sát chặt ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Acectum
    Công dụng thuốc Acectum

    Acectum là sản phẩm của Karnataka Antibiotics & Pharma., Ltd, kết hợp giữa một kháng sinh phổ tác dụng rộng là Piperacillin và một chất ức chế enzym beta-lactamase là Tazobactam. Vậy thuốc Acectum có tác dụng gì?

    Đọc thêm
  • sử dụng thuốc  Aralast
    Tác dụng của thuốc Aralast

    Thuốc aralast thuộc nhóm thuốc hô hấp được sử dụng trong điều trị bệnh lý về đường hô hấp như khí phế thũng, khi cơ thể thiếu một loại protein có tên là alpha 1-antitrypsin. Thuốc aralast thay thế protein ...

    Đọc thêm
  • fada oxaliplatino
    Công dụng thuốc Fada Oxaliplatino

    Fada Oxaliplatino là thuốc chống ung thư, tác động vào hệ miễn dịch nên được chỉ định trong điều trị ung thư đại - trực tràng. Vậy Fada Oxaliplatino là thuốc gì và được sử dụng như thế nào?

    Đọc thêm
  • amiphargen
    Công dụng thuốc Amiphargen

    Thuốc Amiphargen là thuốc tiêm truyền qua đường tĩnh mạch có thành phần chính gồm ba hoạt chất là L-cysteine, Glycine và Glycyrrhizinate. Thuốc được sử dụng để hỗ trợ tăng cường chức năng gan, điều trị các bệnh lý ...

    Đọc thêm