......

Nhiễm toan Ceton là gì?

2 trong những biến chứng đái tháo đường phổ biến nhất là tăng áp lực thẩm thấu và nhiễm toan ceton. Nhiễm toan ceton cơ thể gây ra một loạt các rối loạn chuyển hóa, mất bù cấp tính nặng nề có thể dẫn đến tử vong. Các triệu chứng lâm sàng có xu hướng cấp thiết và tiến triển nhanh, cần được phát hiện và xử trí nhanh chóng để tránh hậu quả đáng tiếc..

1. Nhiễm toan ceton là gì?

Nhiễm toan ceton là một trong các biến chứng nghiêm trọng, có thể gây tử vong nhanh chóng thường xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường type 1. Ước tính mỗi năm có khoảng 4,6-8/1000 bệnh nhân mắc nhiễm toan ceton mới mỗi năm.

2. Cơ chế nhiễm toan ceton

Insulin đóng một vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa đường (Glucose) đi vào tế bào cơ thể (Glucose là nguồn năng lượng quan trọng cho cơ bắp và các mô khác). Khi thiếu Insulin, cơ thể sẽ phân hủy chất béo làm nhiên liệu gây tích tụ axit trong máu gọi là ceton, cuối cùng dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường nếu không được phát hiện và điều trị.

Bệnh nhân đái tháo đường type 1 thường bị nhiễm toan ceton khi:

  • Bệnh nhân mới ở giai đoạn chẩn đoán, chưa chữa trị: Insulin trong cơ thể bị cạn kiệt, hoặc khi điều trị ngưng Insulin đột ngột;
  • Bệnh nhân bị stress khi phẫu thuật, chấn thương, nhiễm trùng, sinh nở, cường giáp, ung thư, các bệnh nội tiết, dùng thuốc cản trở sự tiết Insulin...

Bệnh nhân đái tháo đường type 2 cũng dễ nhiễm toan ceton nếu bị stress nặng.

3. Nguyên nhân nhiễm toan Ceton

Tiểu đường ở trẻ em
Bệnh nhân tiểu đường sẽ có nguy cơ nhiễm toan ceton nếu bỏ thuốc hoặc uống thuốc không đúng liều

Nguyên nhân nhiễm toan ceton bao gồm các yếu tố:

4. Triệu chứng nhiễm toan Ceton

Khi nhiễm toan ceton, người bệnh sẽ có các triệu chứng:

  • Mất nước: cơ thể suy yếu, mệt mỏi, chán ăn, khát nước, khô da và niêm mạc, chuột rút, mạch nhanh, tụt huyết áp;
  • Tăng đường huyết: Mệt, đi tiểu nhiều, nhìn mờ, khát nước;
  • Rối loạn ý thức: lơ mơ, váng vất, hôn mê;
  • Triệu chứng toan chuyển hóa: buồn nôn, nôn, ói mửa, đau bụng, thở hít vào nhanh sâu (kiểu Kussmaul), hơi thở có mùi táo thối.

Về xét nghiệm sinh hóa, nhiễm toan ceton có đặc điểm:

  • Chỉ số glucose huyết tăng cao: >250 mg/dL(13,9 mmol/L);
  • Chỉ số pH máu <7.3;
  • Dự trữ kiềm giảm <15 mEq/l;
  • Ceton máu dương tính (Acid Beta Hydroxybutyric >5 mEq/L);
  • Ceton niệu dương tính mạnh.

5. Các biện pháp điều trị nhiễm toan Ceton

Tiêm insulin
Khi bị nhiễm toan ceton, người bệnh thường có xu hướng thiếu Insulin tuyệt đối hoặc tương đối trầm trọng

Nhiễm toan ceton có thể nguy hiểm đến tính mạng nếu không xử lý kịp thời bằng truyền dịch, Insulin và điều chỉnh các rối loạn điện giải cùng các yếu tố nguy cơ.

5.1. Bù dịch

Khi nhiễm toan ceton thường dễ xảy ra trường hợp mất bù cấp tính. Lượng dịch mất trung bình khoảng 5-11 lít nên cần dịch là để bổ sung dịch ngoài tế bào, tái tưới máu thận.

Với bệnh nhân giảm thể tích nhưng không có biểu hiện suy tim:

Truyền NaCl (muối đẳng trương) 0,9% với tốc độ 15-20ml/kg/giờ hoặc 1 lít/giờ.

Tùy vào tình trạng mất nước, rối loạn chất điện giải và lượng nước tiểu để chọn loại dịch thay thế truyền tiếp:

  • Nếu Natri hiệu chỉnh bình thường, truyền NaCl 0,45% tốc độ 4-14ml/kg/giờ hoặc 250-500ml/giờ;
  • Nếu Natri hiệu chỉnh giảm, truyền Nacl 0,9% tốc độ 4-14ml/kg/giờ hoặc 250-500ml/giờ;
  • Nếu glucose máu <11,1 mmol/l cần truyền bổ sung Glucose 5% cho đến khi cải thiện tình trạng mất nước và toan ceton.

5.2. Truyền Insulin

Khi bị nhiễm toan ceton, người bệnh thường có xu hướng thiếu Insulin tuyệt đối hoặc tương đối trầm trọng, kèm theo sự gia tăng của các hormon kháng Insulin trong cơ thể.

(Lưu ý không truyền Insulin khi nồng độ K+ trong máu <3,3 mmol/l)

  • Tiêm Insulin Astraid 0,1 UI/kg vào tĩnh mạch, sau đó truyền tĩnh mạch Insulin 0,1 UI/kg/h;
  • Nếu Glucose máu <11,1mmol/l cần giảm liều Insulin xuống 0,05 UI/kg/h, sau đó truyền Glucose 5% và duy trì Glucose máu trong khoảng 8,3-13,8 cho đến khi hết nhiễm toan ceton và mất nước.
  • Khi tình trạng nhiễm toan ceton đã ổn định (Glucose máu <11,1mmol/l, HCO3- ≥18mmol/l, H 7,3, khoảng trống anion <12), bệnh nhân có thể ăn được thì chuyển sang tiêm Insulin dưới da để kiểm soát đường huyết.

5.3. Bù Kali

  • Nếu nồng độ K+ máu <3,3 mmol/l: Ngừng truyền Insulin, bù Kali 20-30 mEq/h cho đến khi nồng độ K+ trong máu > 3,3 mmol/l;
  • Nếu nồng độ K+ máu từ 3,3-5,3 mmol/l: bù K+ nồng độ 20-30 mEq/l và duy trì K+ ở mức 4-5 mmol/l;
  • Nếu nồng độ K+ máu >5,3 mmol/l: không bù Kali, kiểm tra K+ máu mỗi 2 giờ.

Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu sinh tồn cứ 30 phút/lần trong giờ đầu, 1 giờ/lần trong 4 giờ tiếp theo và 2-4 giờ/lần cho đến khi hết hẳn toan ceton. Ngoài ra cũng cần theo dõi khả năng điện giải, chức năng thận, khí máu, nồng độ ceton máu và nước tiểu, tình trạng tăng áp lực thẩm thấu máu cũng được theo dõi cứ 4 giờ/lần cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn ổn định.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec với hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế hiện đại cùng đội ngũ chuyên gia, bác sĩ nhiều năm kinh nghiệm trong khám điều trị bệnh, người bệnh hoàn toàn có thể yên tâm thăm khám và điều trị tại Bệnh viện.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

22.9K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Tranagliptin 5
    Công dụng thuốc Tranagliptin 5

    Được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco, thuốc Tranagliptin 5 có chứa thành phần chính là Linagliptin và được chỉ định trong điều trị chữa tiểu đường tuýp II. Công dụng và cách sử dụng thuốc ...

    Đọc thêm
  • thuốc Zlatko 25
    Công dụng thuốc Zlatko 25

    Thuốc Zlatko-25 có chứa thành phần Sitagliptin, có dạng bào chế dạng viên nén bao phim. Tuân thủ chỉ định và liều dùng thuốc Zlatko sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác ...

    Đọc thêm
  • navadiab
    Công dụng thuốc Navadiab

    Navadiab thuốc được dùng phổ biến trong điều trị người bị đái tháo đường type 2 không phụ thuộc Insulin. Tìm hiểu các thông tin về chỉ định, công dụng và liều dùng của thuốc Navadiab có thể giúp mang ...

    Đọc thêm
  • Buồn nôn, ợ hơi, chướng bụng
    Trúng độc axit ceton do bệnh tiểu đường gây ra có những biểu hiện gì?

    Nhiễm toan ceton do bệnh tiểu đường là biến chứng nghiêm trọng của đái tháo đường, có thể đe dọa tới tính mạng. Vì vậy người bệnh cần chú ý tới các dấu hiệu nhiễm toan ceton do bệnh tiểu ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Farlita
    Công dụng thuốc Farlita

    Thuốc Farlita thuộc nhóm thuốc Hormon, nội tiết tố, có tác dụng hỗ trợ những người đang trong chế độ ăn kiêng và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát lượng đường huyết do bệnh tiểu đường tuýp ...

    Đọc thêm