......

Bệnh tăng huyết áp: Phân loại và cách điều trị

Bài viết được viết bởi BSCK II Nguyễn Quốc Việt, Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

Tăng huyết áp là căn bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch thậm chí là tử vong nếu không được kiểm soát, điều trị tốt. Cách điều trị tích cực nhất là sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và liều lượng khác nhau.

1. Định nghĩa và phân loại tăng huyết áp

Huyết áp có liên quan đến các biến cố tim mạch, thận và tử vong, xảy ra liên tục. Tăng huyết áp được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các kết quả của các thử nghiệm lâm sàng.

Mặc dù có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại. Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam (2018) vẫn dùng định nghĩa và phân loại tăng huyết áp theo khuyến cáo 2015. Chẩn đoán tăng huyết áp khi đo huyết áp tại phòng khám có HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥90 mmHg.

Bảng 1: Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà (mmHg)

HA Tâm Thu HA Tâm Trương
HA Phòng Khám ≥140 và/hoặc ≥90
HA liên tục (ambulatory)
Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85
Trung bình đêm (hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥70
Trung bình 24 giờ ≥130 và/hoặc ≥80
Huyết áp đo tại nhà trung bình ≥135 và/hoặc ≥85

2. Mục tiêu và chiến lược điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018

2.1. Mục tiêu điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018

Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của châu Âu 2018 đã hạ mức huyết áp mục tiêu chung còn 130/80 mmHg như hướng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017. Ngoài ra, ESC/ESH cũng đã đưa ra khoảng mục tiêu huyết áp thay vì chỉ có giới hạn trên như các hướng dẫn trước đó cho cả HATT và HATTr nhằm tránh hạ huyết áp quá mức.

  • HATT mục tiêu là ≤130 mmHg nếu dung nạp được nhưng ≥120 mmHg và 130-139 mmHg đối với bệnh nhân ≥65 tuổi
  • HATTr mục tiêu là 70-79 mmHg cho tất cả bệnh nhân.
Chỉ số huyết áp
Chỉ số huyết áp của người trưởng thành là dưới 120/80 mmHg

2.2 Chiến lược dùng thuốc trong điều trị tăng huyết áp

Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc là chiến lược hiệu quả nhất để giảm huyết áp và nguy cơ tim mạch có liên quan. Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát được huyết áp vẫn còn thấp (thường <50% số bệnh nhân được điều trị), tình trạng này càng trở nên khó khăn hơn trong bối cảnh các hướng dẫn mới có xu hướng hạ mục tiêu huyết áp.

  • Hướng tiếp cận điều trị theo bậc thang “truyền thống” thường dẫn đến việc quá nhiều bệnh nhân được chỉ định đơn trị liệu – thường không có hiệu quả, kiểm soát huyết áp kém.
  • Hầu hết bệnh nhân cần được điều trị bằng phối hợp thuốc. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là việc sử dụng nhiều viên thuốc khác nhau dẫn đến tuân thủ điều trị kém.
Ngưng uống thuốc tránh thai
Người bệnh cần tuân thủ chỉ định, liều lượng thuốc điều trị tăng huyết áp mà bác sĩ kê đơn

Giải pháp cho vấn đề này là sử dụng viên phối hợp nhiều hoạt chất. Ưu điểm:

  • Khởi đầu nhanh, dung nạp tốt và kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn.
  • Bệnh nhân tuân thủ điều trị tốt hơn.
  • Hướng tiếp cận điều trị dùng thuốc thực tế và đơn giản, giảm gánh nặng về chi phí.

2.3 Các khuyến cáo điều trị dùng thuốc

1/ Nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEI hay dùng như captopril, enalapril, lisinopril, quinapril, perindopril..),

2/ Ức chế thụ thể angiotensin (ARB hay dùng như candesartan, telmisartan, losartan, irbesartan, valsartan, ..),

3/ Chẹn kênh calci (CCB như lercardipine, amlodipine, nifedipine, felodipine..)

4/ Lợi tiểu (thiazide và lợi tiểu giống thiazide như chlorthalidone và indapamide)

5/ ức chế beta (BB- như propranolol, atenolol, metoprolol, carvedilol, nebivolol..)

Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp đã được chứng minh có hiệu quả trong việc hạ huyết áp và các biến cố tim mạch trong các nghiên cứu RCT và được chỉ định chính trong điều trị.

Thuốc lợi tiểu được sử dụng để điều trị suy tim rất phổ biến
Một số thuốc lợi tiểu được sử dụng giúp điều trị bệnh tăng huyết áp

  • Hầu hết bệnh nhân được khuyến cáo phối hợp thuốc khi điều trị khởi đầu, trong đó các phối hợp được ưu tiên bao gồm: ACEI hoặc ARB phối hợp với CCB như coveram (amlodipine + perindopril), twynsta, exforge (amlodipine + valsartan ) hoặc với thuốc lợi tiểu như atasart-H (candesartan + hypochlorothiazide), zestoretic (lisinopril + hypochlorothiazide ). Ngoài ra, cũng có thể phối hợp khác trong 5 nhóm thuốc chính. IA
  • Các thuốc chẹn beta được khuyến cáo phối hợp với các thuốc trong 5 nhóm thuốc chính nếu bệnh nhân có tình trạng bệnh phù hợp như đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc kiểm soát nhịp tim. IA
  • Bắt đầu điều trị tăng huyết áp với phối hợp 2 thuốc, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên, ngoại trừ những những bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe yếu và bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ thấp (HATT <150 mmHg). IB
  • Nếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp 2 thuốc, khuyến cáo điều trị với phối hợp 3 thuốc: ACEI/ARB + CCB + thuốc lợi tiểu thiazide/lợi tiểu giống thiazide, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên như ACEI, CCB và lợi tiểu như triplexam ( perindopril + amlodipine + indapamide) hay exforge HCT (valsartan + amlodipine + hypochlorothiazide). IA
  • Nếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp ba thuốc, thêm spironolactone hoặc các thuốc lợi tiểu khác nếu không dung nạp spironolactone (amiloride hoặc thuốc lợi tiểu khác liều cao hơn) hoặc thuốc chẹn beta hoặc chẹn alpha. IB
  • Không khuyến cáo phối hợp hai thuốc thuộc nhóm ức chế hệ renin angiotensin. IIIA.

3. Kết luận

  • Chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp khi huyết áp phòng khám ≥140/90 mmHg không thay đổi so với khuyến cáo 2015.
  • Xác định mục tiêu điều trị tăng huyết áp là giảm bệnh suất và tử suất tim mạch và tử vong chung.
  • Đích huyết áp cần đạt chung là <140/90mmHg nhưng dung nạp tốt cần đích <130/80mmHg, xem xét ranh giới đích bảo đảm hạ huyết áp thấp ở mức an toàn.
  • Xác định 5 nhóm thuốc chính LT, ƯCMC, CTTA, CKCa, CB đều có hiệu quả. Chiến lược điều trị một viên thuốc cố định liều với kết hợp hai hoặc ba thuốc để cải thiện kiểm soát HA, cải thiện sự tuân thủ điều trị với ưu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc cố định liều ngay trong đa số bệnh nhân tăng huyết áp.
  • Phác đồ điều trị đơn giản hóa với ưu tiên dùng ƯCMC/CTTA + CKCa và/hoặc lợi tiểu thiazide/thiazides like cố định liều như là chiến lược cốt lõi điều trị cho hầu hết bệnh nhân, CB cho khi có những chỉ định đặc hiệu.
  • Phát hiện sự tuân thủ kém, chú ý các rào cản và các chiến lược cải thiện kiểm soát theo dõi huyết áp.
  • Khuyến cáo chỉ là một hướng dẫn. Trong quản lý bệnh nhân tăng huyết áp vẫn chính là sự thẩm định lâm sàng và khả năng đáp ứng điều trị phải theo từng cá nhân hóa là then chốt.
Phục hồi chức năng tim mạch là gì ?
Điều trị bệnh tăng huyết áp nhằm ngăn ngừa các bệnh về tim mạch

Để kiểm soát huyết áp và các bệnh liên quan đến huyết áp hiệu quả, bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có các gói Khám sức khỏe tổng quát phù hợp với từng độ tuổi, giới tính và nhu cầu riêng của quý khách hàng với chính sách giá hợp lý, bao gồm:

Kết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt trội.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Sectral
    Công dụng thuốc Sectral

    Thuốc Sectral có thành phần là acebutolol, thuộc nhóm thuốc chẹn beta. Công thể hiện trên tim và mạch máu với cơ chế tác dụng làm chậm hoạt động của tim bằng cách ngăn chặn các tín hiệu do một ...

    Đọc thêm
  • sandimmun
    Công dụng thuốc Sandimmun

    Thuốc Sandimmun là thuốc ức chế miễn dịch, được sử dụng để làm giảm khả năng phản ứng miễn dịch cơ thể. Trong bài viết dưới đây xin sẽ chia sẻ cách sử dụng và các lưu ý khi dùng ...

    Đọc thêm
  • Nevoloxan
    Công dụng thuốc Nevoloxan

    Thuốc Nevoloxan thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế ở dạng viên nén. Thành phần chính của thuốc Nevoloxan là Nebivolol được sử dụng chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim ổn định nhẹ... ...

    Đọc thêm
  • Betimol
    Công dụng thuốc Betimol

    Thuốc Betimol là thuốc nhỏ mắt dạng dung dịch dùng để giảm áp lực mắt để điều trị bệnh tăng nhãn áp góc mở và các nguyên nhân khác gây ra áp lực cao bên trong mắt. Hãy cùng tìm ...

    Đọc thêm
  • midacemid
    Công dụng thuốc Midacemid

    Thuốc Midacemid được dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim ứ huyết. Midacemid có thành phần chính là Quinapril - QPL và Hydroclorothiazid- HCT.

    Đọc thêm