......

Biến chứng của mổ mở cắt túi mật

Sỏi mật là những viên sỏi được hình thành bên trong túi mật hoặc đường mật. Nguy cơ tạo sỏi mật tăng lên khi có tuổi hoặc với những người có chế độ ăn giàu chất béo. Trong một số trường hợp, bệnh sỏi mật diễn tiến nặng có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng và cần được thực hiện phẫu thuật cắt túi mật.

1. Tổng quan về mổ mở cắt túi mật

Có 2 phương pháp phẫu thuật cắt túi mật, đó là nội soi và mổ mở. Đối với kỹ thuật mổ mở cắt túi mật, túi mật được lấy đi thông qua đường mổ trực tiếp lớn trên thành bụng. Đây là phương pháp mang tính xâm lấn hơn so với phẫu thuật nội soi, người bệnh sẽ cần lưu viện lâu hơn và phục hồi chậm hơn.

Có khoảng 1% trường hợp sẽ phải chuyển từ mổ nội soi sang mổ mở. Các yếu tố tăng khả năng phải chọn mổ mở cắt túi mật bao gồm: Bệnh nhân bị béo phì, có tiền căn phẫu thuật trước đây gây sẹo dính nhiều; khó quan sát rõ các tạng, chảy máu trong mổ hay mổ cấp cứu.

2. Bệnh nhân cần chuẩn bị gì trước mổ?

Cả 2 phương pháp nội soi và mổ mở cắt túi mật đều thực hiện dưới hình thức gây mê toàn thân (người bệnh ngủ trong quá trình mổ). Do vậy trước khi thực hiện phẫu thuật vài ngày, bệnh nhân cần thực hiện khám tiền mê, xét nghiệm máu, khám sức khỏe tổng quát để đảm bảo đáp ứng đủ sức khỏe cho cuộc phẫu thuật.

Kể từ nửa đêm trước ngày phẫu thuật, bệnh nhân không nên ăn hay uống bất cứ thứ gì ngoại trừ các loại thuốc mà bác sĩ cho phép dùng với một ít nước vào sáng ngày phẫu thuật. Bên cạnh đó, người bệnh cũng được yêu cầu tắm vào đêm trước và sáng ngày phẫu thuật bằng dung dịch sát trùng Betadine.

Phẫu thuật cắt túi mật sẽ được thực hiện dưới hình thức gây mê và diễn ra trong khoảng 1 giờ. Phẫu thuật viên sẽ rạch 1 đường ở phần bụng trên và tách rời ống túi mật ra khỏi gan và tiến hành cắt bỏ.

mổ mở cắt túi mật
Bệnh nhân được mổ mở cắt túi mật thường có thể sinh hoạt bình thường sau 4-6 tuần

3. Biến chứng sau phẫu thuật cắt túi mật

Sau khi phẫu thuật cắt túi mật, trong một số trường hợp hiếm vẫn có thể xảy ra biến chứng bao gồm: Chảy máu, nhiễm khuẩn, tổn thương ống mật chủ, viêm phổi, thuyên tắc do huyết khối hay vấn đề tim mạch. Ngoài ra, trong quá trình mổ cắt túi mật, ruột hoặc các mạch máu lớn xung quanh có thể vô tình tổn thương khi các dụng cụ được đưa vào trong ổ bụng. Các biến chứng cụ thể khác gồm:

  • Rò mật hoặc rớt sỏi;
  • Còn sót sỏi mật;
  • Đau kéo dài;
  • Chấn thương ống mật;
  • Tiêu chảy;
  • Viêm phúc mạc;
  • Nhiễm trùng hô hấp;
  • Dị ứng;
  • Liệt ruột kéo dài;
  • Chấn thương ruột;
  • Tổn thương gan nghiêm trọng.

Nhìn chung, trong khi nhiều loại phẫu thuật đều tiềm ẩn nguy cơ biến chứng thì bệnh nhân mổ cắt túi mật rất hiếm khi gặp biến chứng và có thể nhanh chóng trở lại sinh hoạt thường ngày.

Phẫu thuật cắt túi mật
Phẫu thuật cắt túi mật sẽ được thực hiện dưới hình thức gây mê và diễn ra trong khoảng 1 giờ

4. Phục hồi sau mổ mở cắt túi mật

Sau khi phẫu thuật cắt túi mật, đôi khi bệnh nhân sẽ tiêu hóa mỡ không dễ dàng như trước. Nhưng may mắn là cơ thể con người rất kỳ diệu, gan sẽ đảm nhận cả vai trò của túi mật và sản xuất mật nhiều hơn hỗ trợ cho việc tiêu hóa.

Bệnh nhân có thể được về nhà sau 2 - 4 ngày và có khả năng quay trở lại làm việc sau khoảng 6 tuần tùy thuộc vào mức độ xâm lấn (can thiệp) của cuộc phẫu thuật lên cơ thể và loại công việc của bạn. Bệnh nhân nên đi lại sau mổ, tập thể dục nhẹ nhàng, đều đặn sẽ giúp bệnh nhân quay lại với các hoạt động bình thường sớm nhất có thể. Trước khi bắt đầu tập, người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ. Nói chung, bệnh nhân được mổ mở cắt túi mật thường có thể sinh hoạt bình thường sau 4-6 tuần.

Ngoài ra, nếu sau khi xuất viện người bệnh thấy dấu hiệu sốt, vàng da, vàng mắt, đau bụng liên tục, chướng bụng, nôn và buồn nôn không giảm, quan sát thấy có dịch chảy từ vết mổ thì khả năng là đã có biến chứng và người bệnh nên đến gặp bác sĩ để được hỗ trợ càng sớm càng tốt.

Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec chính là địa chỉ uy tín được nhiều bệnh nhân tin tưởng trong thực hiện kỹ thuật chẩn đoán các bệnh lý tiêu hóa... Đặc biệt, các kỹ thuật sàng lọc ung thư, polyp tại Vinmec được thực hiện bằng máy nội soi Olympus CV 190, chức năng NBI (Narrow Banding Imaging - nội soi với dải tần ánh sáng hẹp) cho kết quả hình ảnh phân tích bệnh lý niêm mạc rõ nét hơn... Nhờ đó mà bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác và đưa ra phác đồ điều trị kịp thời. Không chỉ có hệ thống trang thiết bị hiện đại, Vinmec còn là nơi quy tụ đội ngũ các y, bác sĩ giàu kinh nghiệm, đặc biệt, với không gian được thiết kế theo tiêu chuẩn khách sạn 5 sao, Vinmec đảm bảo sẽ mang đến cho người bệnh sự thoải mái, thân thiện, yên tâm nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

77 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Seodeli
    Công dụng thuốc Seodeli

    Thuốc Seodeli 200mg chứa hoạt chất Trimebutin maleat, được chỉ định trong điều trị và giảm triệu chứng của hội chứng ruột kích thích, thúc đẩy nhu động ruột sau phẫu thuật ở người bệnh bị liệt ruột... Cùng tìm ...

    Đọc thêm
  • Meritintab
    Công dụng thuốc Meritintab

    Thuốc Meritintab có tác dụng chọn lọc trên hệ thần kinh dạ dày-ruột. Vì vậy, thuốc được chỉ định trong điều trị các rối loạn đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, viêm loét dạ dày-tá tràng, liệt ...

    Đọc thêm
  • 13845-Anh Khanh1.JPG
    Mổ nội soi một đường rạch bệnh tiêu hóa với dụng cụ mổ thường

    Các bác sĩ khoa Ngoại Tiêu hóa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã cập nhật kỹ thuật mổ tại các nước tiên tiến, thực hiện kỹ thuật nội soi 1 đường rạch (có nơi gọi là một ...

    Đọc thêm
  • spassarin
    Công dụng thuốc Spassarin

    Spassarin có thành phần chính là Alverin citrat, thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, dạng bào chế viên nén. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Spassarinn sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được ...

    Đọc thêm
  • motalv plus
    Công dụng thuốc Motalv Plus

    Motalv Plus có thành phần chính là Alverine citrate và Simethicone, dạng bào chế dạng viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng, nắp và thân nang màu trắng. Tuân thủ chỉ định và liều dùng Motalv Plus ...

    Đọc thêm