......

Tác dụng của thuốc Amnigrel

Thuốc Amnigrel có thành phần chính là Clopidogrel bisulfate, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, ... Hãy cùng tìm hiểu về tác dụng thuốc Amnigrel trong bài viết dưới đây.

1. Amnigrel là thuốc gì?

Thuốc Amnigrel được sản xuất bởi Công ty AMN Life Science Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ và lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký VN-5169-10. Amnigrel được phân loại vào nhóm thuốc tim mạch. Thành phần hoạt chất chính của thuốc Amnigrel Clopidogrel bisulfate.

Dạng bào chế: viên nén bao phim, mỗi viên chứa 75mg Clopidogrel bisulfate và các tá dược khác của nhà sản xuất.

Dạng đóng gói: vỉ 10 viên, hộp gồm 2 vỉ và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

2. Tác dụng thuốc Amnigrel

Dược lực học: Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc gắn adenosin diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó trên tế bào tiểu cầu và kéo theo sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa , kết quả là ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Dược động học :

  • Hấp thu: Clopidogrel được hấp thu nhanh sau khi dùng đường uống, tỉ lệ hấp thu ít nhất là 50% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Phân bố: tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng từ 94-98%.
  • Chuyển hóa: Clopidogrel được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành chất chuyển hóa chính là acid carboxylic.
  • Thải trừ: Clopidogrel và chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân.

3. Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Amnigrel

Thuốc Amnigrel thường được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Ngăn ngừa nguyên phát các rối loạn do nghẽn mạch huyết khối (bệnh động mạch ngoại biên, nhồi máu cơ tim, đột quỵ).
  • Kiểm soát & dự phòng thứ phát ở bệnh nhân xơ vữa động mạch mới bị đột quỵ, mới bị nhồi máu cơ tim, hoặc bệnh động mạch ngoại biên đã xác định.

Chống chỉ định: tuyệt đối không sử dụng Amnigrel trong các trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Amnigrel
  • Đang có chảy máu như loét đường tiêu hóa, xuất huyết nội sọ.

4. Liều lượng và cách dùng thuốc Amnigrel

Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc và tránh xảy ra hiện tượng tương tác thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo phác đồ điều trị của bác sĩ khi dùng thuốc Amnigrel, bao gồm liều lượng, đường dùng, thời gian dùng thuốc. Bệnh nhân không nên tự ý thay đổi liệu trình điều trị. Đồng thời, không sử dụng chung Amnigrel với người khác hoặc đưa thuốc cho người khác sử dụng ngay cả khi họ có cùng triệu chứng.

Liều lượng:

  • Người lớn: 1 viên (tính theo viên 75mg Clopidogrel bisulfate) x 1 lần/ngày.

Cách dùng: thuốc Amnigrel được bào chế dưới dạng viên nén và dùng đường uống. Người bệnh cần uống cả viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, không nhai hoặc nghiền nát viên thuốc.

Xử trí như thế nào khi quên một liều thuốc Amnigrel?

  • Khi quên liều, uống một liều thuốc khác càng sớm càng tốt. Nếu như gần với thời điểm uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua, không uống thêm liều hoặc uống gấp đôi liều để bù liều đã bỏ lỡ.

Xử trí như thế nào khi quá liều thuốc Amnigrel?

  • Khi nghi ngờ sử dụng quá liều, người bệnh cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến trung tâm cấp cứu gần nhất để được xử trí. Người nhà cần mang theo sổ khám bệnh và tất cả các thuốc bệnh nhân đã dùng trước đó (bao gồm cả vitamin và khoáng chất, thực phẩm chức năng, thảo dược, ...) để các bác sĩ có thể chẩn đoán và điều trị nhanh chóng.

5. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng Amnigrel

Ngoài hiệu quả điều trị, Amnigrel có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn khác trong quá trình sử dụng.

Liên lạc ngay với trung tâm cấp cứu nếu bệnh nhân xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn như mày đay, nổi mẩn, phù mặt, lưỡi, cổ họng, khó thở, tụt huyết áp, ...

Các tác dụng không mong muốn khác mà bệnh nhân có thể gặp phải như xuất huyết, đau bụng, táo bón, rối loạn tiêu hoá, viêm dạ dày, ngoại ban và các rối loạn da khác.

Hãy liên hệ với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng bất thường nào trong quá trình sử dụng thuốc Amnigrel.

6. Tương tác thuốc

Ở những bệnh nhân phải điều trị với nhiều thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc hiệp đồng giữa các thuốc hoặc giữa thuốc và thực phẩm, điều này dẫn tới thay đổi khả năng hấp thu, chuyển hóa, tác dụng, thậm chí gia tăng tác dụng phụ của thuốc. Ngoài ra, một số bệnh lý như ung thư, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, ... cũng có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị của thuốc. Vì vậy, để được kê đơn thuốc Amnigrel an toàn và hiệu quả, bệnh nhân cần liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các thuốc đang dùng và bệnh lý đang mắc phải. Đồng thời, cần nhận được sự tư vấn của bác sĩ về một số loại thực phẩm, đồ uống (như rượu bia, chất kích thích, thực phẩm lên men, ...) có thể tương tác với thuốc.

Các thuốc có thể tương tác với thuốc Amnigrel như: Aspirin, heparin, NSAID, phenytoin, tamoxifen, warfarin, torsemide, fluvastatin.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amnigrel

  • Sử dụng thuốc Amnigrel cho phụ nữ có thai và cho con bú: Chưa có đầy đủ bằng chứng về độ an toàn của Amnigrel khi sử dụng trong thai kỳ và thời kỳ cho con bú. Vì vậy, không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ này, nếu bắt buộc phải dùng thì cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ gây ra cho thai nhi, trẻ bú mẹ (dị tật thai nhi, sảy thai, quái thai).
  • Thuốc Amnigrel có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc các bệnh lý khác như suy gan. Người bệnh nên ngưng thuốc trước khi có chỉ định phẫu thuật 7 ngày.

8. Bảo quản thuốc

  • Bảo quản thuốc Amnigrel trong bao bì gốc của nhà sản xuất, ở nơi thoáng mát, sạch sẽ tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
  • Để Amnigrel tránh xa tầm tay trẻ em cũng như vật nuôi, tránh chúng không biết lại sử dụng gây ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng.
  • Thuốc Amnigrel có hạn sử dụng là 24 tháng, không dùng thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu thay đổi màu sắc, tính chất, mùi vị, không còn nguyên tem nhãn.
  • Không vứt thuốc Amnigrel vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi được yêu cầu.

Thuốc Amnigrel có thành phần chính là Clopidogrel bisulfate, thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tim mạch như nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, ...Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

4 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Myotalvic 50
    Công dụng thuốc Myotalvic 50

    Myotalvic 50 thuộc danh mục thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ. Thuốc có dạng bào chế là viên nén bao phim, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Myotalvic 50 ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • luvinsta 80mg
    Công dụng thuốc Luvinsta 80mg

    Thuốc Luvinsta 80mg được sản xuất tại Malta. Đây là loại thuốc có công dụng như một phương pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng đối với người bị tăng Cholesterol máu hoặc rối loạn lipid. Để đạt hiệu ...

    Đọc thêm
  • simavas 10
    Công dụng thuốc Simavas 10

    Thuốc Simavas 10 được phối hợp dùng chung với chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và chất béo theo chỉ định của bác sĩ nhằm điều trị hiệu quả các tình trạng như: tăng cholesterol máu tiên phát, biến cố ...

    Đọc thêm
  • gomradin
    Công dụng thuốc Gomradin

    Gomradin thuộc nhóm thuốc tim mạch, được chỉ định trong điều trị tăng Cholesterol, rối loạn Lipid máu, làm chậm chậm tiến trình xơ vữa động mạch. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe và phát huy tối đa ...

    Đọc thêm
  • Bizenase
    Công dụng thuốc Bizenase

    Bizenase với thành phần chính là Serrapeptase, một chế phẩm enzyme phân giải protein, Serratiopeptidase có công dụng chính là giúp giảm đau và sưng tấy do liên quan đến vết thương sau phẫu thuật hoặc do các bệnh viêm ...

    Đọc thêm