......

Công dụng thuốc Nefasul Inj

Nefasul Inj thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 10 lọ. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Nefasul Inj sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.

1. Công dụng, chỉ định của thuốc Nefasul Inj

Thuốc Nefasul Inj có thành phần chính là Ceftazidim 1g. Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

2. Chống chỉ định của thuốc Nefasul Inj

Nefasul Inj chống chỉ định trong trường hợp người bệnh bị mẫn cảm với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Nefasul Inj

Cách sử dụng: Nefasul Inj được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu. Thông thường, người bệnh sẽ được tiêm vào góc 1⁄4 phần bên của bắp đùi hoặc phía trên của mông.

Chỉ những người có chuyên môn và đào tạo kỹ thuật mới được pha dung dịch tiêm truyền Nefasul Inj:

  • Dung dịch tiêm bắp: Pha thuốc Nefasul Inj với dung dịch lidocain hydroclorid 0,5 % hay 1% hoặc 3ml nước cất pha tiêm;
  • Dung dịch tiêm tĩnh mạch: Pha thuốc Nefasul Inj với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dextrose 5% hoặc với 10ml nước cất pha tiêm;
  • Dung dịch tiêm truyền: Pha thuốc Nefasul Inj như công thức để tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên với nồng độ 10-20 mg/ ml (tương đương 1-2g thuốc trong 100ml dung môi).

Liều lượng:

Đối với người lớn:

  • Liều Nefasul Inj thường dùng là 1g, cách mỗi 8 giờ/ lần hoặc 2g/ 12 giờ/ lần. Có thể tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch. Nếu người bệnh bị suy giảm chức năng gan thì không cần điều chỉnh liều;
  • Đối với bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều tùy vào độ thanh thải creatinin (ml/phút). Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng phù hợp.

Đối với trẻ em:

  • Trẻ sơ sinh từ 0 - 4 tuần: Liều 30mg/ kg/12 giờ/ lần. Tiêm tĩnh mạch;
  • Trẻ từ 1 tháng - 12 tuổi: Liều từ 30-50 mg/ kg. Tối đa 6g/ ngày. Cách 8 giờ/ lần. Tiêm tĩnh mạch.

Đối với người cao tuổi:

  • Liều Nefasul Inj thông thường không nên vượt quá 3g/ ngày.

Lưu ý: Liều dùng Nefasul Inj trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Nefasul Inj cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Nefasul Inj phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Tác dụng phụ của thuốc Nefasul Inj

Ở liều điều trị, thuốc Nefasul Inj được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Nefasul Inj, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

  • Sưng tại vị trí tiêm;
  • Quá mẫn;
  • Ngứa phát ban;
  • Tiêu chảy;
  • Buồn nôn, nôn;
  • Đau bụng.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Nefasul Inj và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

5. Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Nefasul Inj

  • Thận trọng khi dùng thuốc Nefasul Inj cho người có tiền sử quá mẫn cảm với Ceftazidime, penicillin và các cephalosporin vì có nguy cơ xảy ra phản ứng chéo.
  • Điều trị bằng thuốc Nefasul Inj trong thời gian dài có thể xảy ra tình trạng viêm ruột kết giả mạc. Do đó, cần theo dõi, kiểm tra sức khỏe định kỳ.
  • Sử dụng thuốc với liều cao có thể gây tình trạng mất thăng bằng, co giật và trạng thái kích thích thần kinh cơ.
  • Nefasul Inj có thể làm giảm bớt hoạt tính prothrombin ở người bệnh suy dinh dưỡng hoặc mắc bệnh suy gan/ thận.
  • Thận trọng khi dùng thuốc Nefasul Inj cho người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh lỵ.
  • Cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc Nefasul Inj cho phụ nữ có thai và cho con bú. Tham khảo ý kiến của bác sĩ khi muốn dùng thuốc Nefasul Inj cho nhóm đối tượng này.
  • Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Nefasul Inj có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.

Bài viết đã cung cấp các thông tin về liều dùng, chống chỉ định và những lưu ý trong quá trình sử dụng Nefasul Inj. Để đảm bảo thuốc Nefasul Inj phát huy tác dụng tối ưu và phòng ngừa tác dụng phụ, người bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

11 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • zinacef 750mg
    Công dụng thuốc Zinacef 750mg

    Thuốc Zinacef là thuốc kháng sinh với dược chất chính là Cefuroxime. Thuốc đem lại hiệu quả trong điều trị các bệnh lý về nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu, xương khớp. Để có thể sử dụng thuốc an ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Cledamed 300
    Công dụng thuốc Cledamed 300

    Thuốc Cledamed 300 chứa hoạt chất Clindamycin được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thuốc dùng để điều trị những người bệnh bị dị ứng với penicilin và điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin ...

    Đọc thêm
  • thuốc tiecarbin powder
    Công dụng thuốc Tiecarbin Powder For I.V. Injection

    Thuốc Tiecarbin Powder là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn khác nhau như nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn phụ khoa,... Vậy công dụng của thuốc Tiecarbin Powder là ...

    Đọc thêm
  • Entinam
    Công dụng thuốc Entinam

    Thuốc Entinam có thành phần chính là Imipenem monohydrat, Cilastatin natri và natri bicarbonat. Entinam thường được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin hữu ...

    Đọc thêm
  • Imanmj 250mg
    Công dụng thuốc Imanmj 250mg

    Thuốc Imanmj 250mg là thuốc kháng sinh mạnh, dùng đường tiêm. Thuốc thường được chỉ định dùng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này.

    Đọc thêm