......

Công dụng thuốc Imanmj 500mg

Thuốc Imanmj 500mg có khả năng chống vi rút kháng nấm. Trước khi dùng thuốc Imanmj 500mg bạn nên tham khảo tư vấn của bác sĩ. Sau đây là một số thông tin Imanmj 500mg là thuốc gì.

1. Công dụng của thuốc Imanmj 500mg

Thuốc Imanmj 500mg được chỉ định cho những đối tượng bệnh nhân sau:

Thuốc Imanmj 500mg chỉ được sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ chuyên môn.

2. Liều lượng và cách dùng thuốc Imanmj 500mg

Thuốc Imanmj 500mg được sử dụng để tiêm hoặc truyền. Vì thế thuốc Imanmj 500mg cần pha chế đảm bảo tỷ lệ đúng nồng độ đảm bảo công dụng thuốc.

Lưu ý thuốc Imanmj 500mg dạng dung dịch được phân thành 2 loại là tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. Không được tiêm lẫn lộn thuốc ở hai vị trí khác nhau.

Liều dùng của thuốc Imanmj 500mg có thể điều chỉnh ở các bệnh nhân khác nhau. Chính vì thế, bạn có thể tham khảo liều lượng sử dụng sau khi dùng thuốc Imanmj 500mg để trao đổi với bác sĩ khi cần thiết.

  • Bệnh nhân là người trưởng thành nhiễm các loại vi khuẩn có tính nhạy cảm thấp nên sử dụng thuốc với liều trong ngày là 50 mg/ kg. Liều dùng này có thể dùng chia nhỏ nếu bác sĩ yêu cầu. Tuy nhiên nên lưu ý liều dùng tổng trong ngày không được vượt quá 4g.
  • Với những loại vi khuẩn nhạy cảm với thuốc Imanmj 500mg nên dùng bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch. Người trưởng thành trong tình huống này sẽ được tiêm dùng liều trong khoảng 1 - 2 g/ ngày. Bạn nên chia nhỏ liều dùng thành 3 - 4 lần để đảm bảo cơ thể thích nghi tốt với thuốc.
  • Trẻ nhỏ từ 40 kg có thể sử dụng liều dùng tương tự với người trưởng thành khi gặp tình trạng tương tự
  • Với trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi không nên sử dụng thuốc Imanmj 500mg
  • Trẻ sơ sinh từ 3 tháng tuổi trở lên khi dùng thuốc Imanmj 500mg nên dùng với liều 60 mg/ kg cho một ngày. Mỗi ngày nên chia nhỏ liều dùng thành 4 lần. Để đảm bảo công dụng không nên sử dụng quá 2g mỗi ngày.
  • Người trưởng thành dự phòng viêm nhiễm có thể tiêm truyền tĩnh mạch pha dung dịch dung tích 1000 ml. Thời điểm truyền nên sử dụng từ khi bắt đầu gây mê
  • Bệnh nhân chẩn đoán suy thận nên kiểm tra đánh giá kỹ tình trạng cụ thể. Với bệnh nhân suy thận liệu dùng cần giảm hoặc điều chỉnh theo trạng thái cụ thể. Theo khuyến cáo của các chuyên gia, nhóm bệnh nhân này không nên sử dụng thuốc quá 2g mỗi ngày.

3. Những chú ý trước khi dùng thuốc Imanmj 500mg

Thuốc Imanmj 500mg có thể dẫn đến các phản ứng tương tác như dị ứng, mẫn cảm. Bệnh nhân cần kiểm tra kỹ trước các thành phần cấu tạo của thuốc. Nếu xác định có nguy cơ dị ứng hay gặp phải vấn đề nghiêm trọng nào hãy báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn hỗ trợ kịp thời.

Khi dùng thuốc Imanmj 500mg, bạn có thể đối mặt với nguy cơ dị ứng chéo. Một phần nguy cơ dị ứng chéo này được xác định là do các loại kháng sinh họ beta lactam gây ra. Nếu trước khi sử dụng bệnh nhân từng điều trị bệnh lý ở đường tiêu hóa hay rối loạn chức năng hệ tiêu hóa hãy báo cho bác sĩ để kiểm tra xem xét kỹ lưỡng.

Khi hệ thần kinh trung ương xuất hiện bất cứ vấn đề nào không bình thường cần phải báo cho bác sĩ. Trường hợp này thường sẽ được điều chỉnh giảm liều dùng hoặc tạm thời ngưng sử dụng thuốc để tiến hành theo dõi và đánh giá kỹ lại những ảnh hưởng tới công dụng thuốc cũng như sức khỏe bệnh nhân.

Trong nghiên cứu hiện không có chống chỉ định cụ thể ở một nhóm đối tượng nào. Tuy nhiên phụ nữ đang mang thai, trẻ nhỏ dưới 3 tháng tuổi và phụ nữ vẫn cho con bú cần tránh sử dụng thuốc Imanmj 500mg. Ngoài ra bạn nên hỏi thêm bác sĩ về ảnh hưởng do công việc lao động đặc biệt là những đối tượng lao động nặng hay có tính độc hại cao trong công việc.

4. Phản ứng phụ của thuốc Imanmj 500mg

Hầu hết các phản ứng phụ phổ biến rất dễ nhận biết và có biểu hiện cụ thể để tránh. Người bệnh cần chú ý đến mọi biểu hiện cơ thể nếu có những dấu hiệu bất thường cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn phù hợp.

5. Tương tác với thuốc Imanmj 500mg

Thuốc Imanmj 500mg không nên sử dụng chung với Ganciclovir. Ngoài thuốc này, để đánh giá chính xác tương tác thuốc bạn nên đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra và tư vấn cụ thể.

Thuốc Imanmj 500mg là thuốc chống nhiễm trùng ở một số loại vi khuẩn cụ thể. Tuy nhiên bạn cần có chỉ định bác sĩ trước khi sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

16 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Negracin
    Công dụng thuốc Negracin

    Thuốc Negracin 100mg với thành phần chính là Netilmicin, sử dụng điều trị nhiễm khuẩn như: Nhiễm khuẩn da, ổ bụng, hô hấp, nhiễm khuẩn máu. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về cách sử dụng thuốc Negracin hiệu quả ...

    Đọc thêm
  • gentawel
    Công dụng thuốc Gentawel

    Thuốc Gentawel được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm, có thành phần chính là Gentamicin. Thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn nặng toàn thân.

    Đọc thêm
  • Iminam
    Công dụng thuốc Iminam

    Iminam là thuốc kháng sinh, có thành phần chủ yếu là Imipenem và Cilastatin. Thuốc Iminam có công dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng. Để tìm hiểu thêm về thuốc Iminam, hãy đọc thông tin trong bài viết dưới ...

    Đọc thêm
  • Arotaz 1g và 2g
    Công dụng thuốc Arotaz 1g và 2g

    Thuốc Arotaz có 2 loại hàm lượng là Arotaz 1g và Arotaz 2g. Thuốc Arotaz được bào chế dưới dạng bột tinh thể màu trắng đến trắng kem, được đóng trong lọ thủy tinh, trong suốt, không màu.

    Đọc thêm
  • Goldcefta 1g
    Công dụng thuốc Goldcefta 1g

    Thuốc Goldcefta 1g được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch. Goldcefta 1g với thành phần chính Ceftazidim pentahydrat hàm lượng 1mg. Thuốc được bán theo đơn của bác sĩ.

    Đọc thêm