......

Công dụng thuốc Fostervita

Thuốc Fostervita là thuốc thuộc nhóm vitamin nhóm B, có thành phần chính là Thiamin mononitrat 100 mg, được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Thuốc được dùng trong điều trị thiếu vitamin thuộc nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc. Để hiểu rõ hơn về thông tin thuốc Fostervita hãy theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Fostervita là thuốc gì?

Thuốc Fostervita là thuốc gì? Fostervita có thành phần chính là Thiamin mononitrat 100 mg, Pyridoxine HCl 200mg, Cyanocobalamin 200 mcg , được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.

  • Thiamine, Pyridoxine, Cyanocobalamin là các vitamin thuộc nhóm B. Khi vào cơ thể, Thiamin kết hợp với adenosin triphosphat( ATP) trong gan, thận, bạch cầu tạo thành coenzym chuyển hóa.
  • Pyridoxin sau khi vào trong cơ thể được biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hoá lipid, protein, glucid. Pyridoxin là một trong những chất tham gia tổng hợp GABA trong hệ thần kinh trung ương và đồng thời tham gia tổng hợp hemoglobin.
  • Cyanocobalamin tạo thành các coenzym hoạt động là Mecobalamin và Cobamamide rất cần thiết cho các tế bào sao chép và tăng trưởng tạo máu, tổng hợp nucleoprotein và myelin.
  • Sau khi uống, vitamin nhóm B được hấp thụ ngay ở đường tiêu hoá. Tốc độ hấp thu thiamin giảm khi uống thuốc trong bữa ăn, thuốc được phân bố vào đa số các mô và sữa. Khi hấp thu vượt quá nhu cầu tối thiểu, thuốc thải trừ qua nước tiểu dưới dạng thiamin nguyên vẹn và dạng đã chuyển hoá.
  • Pyridoxin phần lớn được cơ thể dự trữ ở gan, một phần pyridoxin tồn tại ở cơ, não. Pyridoxin có chu kì bán thải khoảng 15-20 ngày. Qua sự chuyển hoá từ pyridoxal thành 4-pyridoxic ở gan, nó được thải trừ qua thận nhờ bài tiết vào nước tiểu.
  • Ở nửa cuối hồi tràng cyanocobalamin được hấp thu tại đây. Vào máu, cyanocobalamin gắn vào transcobalamin II vận chuyển tới các mô tế bào. Sau uống thuốc 8-12 giờ, nồng độ thuốc sẽ đạt đỉnh trong huyết tương. Cyanocobalamin được chuyển hoá tại gan, thải trừ qua mật và có chu kỳ gan- ruột, thời gian bán thải thuốc là 6 ngày. Khi cyanocobalamin vượt quá nhu cầu hàng ngày, nó được thải qua nước tiểu phần lớn dưới dạng không chuyển hoá. Cyanocobalamin là chất qua được nhau thai và được tìm thấy trong sữa mẹ.

2. Tác dụng của thuốc Fostervita

  • Thuốc Fostervita công dụng trong điều trị thiếu vitamin thuộc nhóm B do dinh dưỡng hay do thuốc bằng cách kết hợp với các vitamin nhóm này.
  • Thuốc được sử dụng trong trong hội chứng nghiện rượu và giúp giải độc, điều trị hội chứng đau nhức do thấp khớp, thần kinh.

3. Chống chỉ định của thuốc Fostervita

Không sử dụng thuốc Fostervita trong những trường hợp sau:

  • Bạn bị quá mẫn với các thành phần có chứa trong thuốc Fostervita.
  • Bạn là người có cơ địa dị ứng như người mắc các bệnh: hen, eczema.
  • Tiền sử dị ứng với chất có nguồn gốc là vitamin B12 và các chất liên quan tới vitamin B12.
  • Không sử dụng thuốc nếu bạn mắc u ác tính, nguyên nhân do nhóm vitamin B có thể làm tăng tốc độ sinh trưởng, phát triển của các mô, vì vậy là nguy cơ làm nặng tình trạng của bệnh.

4. Liều lượng và cách dùng thuốc Fostervita

Cách dùng :

  • Thuốc được dùng dưới dạng uống, người bệnh nên uống thuốc nuốt trọn viên, không nhai, uống thuốc với 1 cốc nước đầy. Bạn nên uống thuốc cách bữa ăn ít nhất 1 giờ vì thức ăn có thể làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của thuốc.
  • Quên liều và quá liều: Nếu bạn quên liều, khi nhớ ra bạn dùng liều đó ngay, nếu gần với thời gian sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua. Trường hợp quá liều, bạn cần báo cáo ngay với bác sĩ hoặc tới bệnh viện gần nhất.

Liều dùng: Người bệnh nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc hoặc có thể tham khảo liều khuyến cáo dưới đây: Trẻ em trên 12 thuổi và người lớn dùng uống ngày 01 viên.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Fostervita

Trong quá trình sử dụng thuốc Fostervita, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ sau đây:

  • Khi sử dụng kéo dài ở liều cao, Pyridoxin ( thành phần của thuốc ) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng và hội chứng lệ thuộc Pyridoxin. Tình trạng này có thể được cải thiện khi bạn ngưng sử dụng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.
  • Các triệu chứng của tiêu hóa như buồn nôn, nôn; các phản ứng dị ứng là hiếm gặp. Khi có các triệu chứng này bạn cần thông báo cho bác sĩ để được điều chỉnh thuốc cho phù hợp.
  • Nếu trong quá sử dụng thuốc, người bệnh gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào cần thông báo ngay cho bác sĩ để được tư vấn kịp thời.

6. Những lưu ý khi dùng thuốc Fostervita

Những lưu ý khi dùng thuốc Fostervita như sau:

  • Thông báo cho bác sĩ của bạn về tất cả các thuốc bạn đang sử dụng, vì trong thành phần của Fostervita chứa Pyridoxin sẽ tương tác ảnh hưởng đến các thuốc điều trị khác của bạn như: Làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị Parkinson; có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai; tương tác với thuốc tránh thai dạng uống, hydralazine,isoniazid, penicillaminc; liều dùng 200mg/ngày có thể gây giảm 40-50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu của người bệnh.
  • Thông báo cho bác sĩ của bạn về tiền sử dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, các bệnh đã và đang mắc.
  • Không nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, vì chế phẩm Pyridoxin liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh và có thể ức chế bài tiết sữa.
  • Cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng khi bạn muốn lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc Fostervita là thuốc được dùng trong điều trị thiếu vitamin thuộc nhóm B. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cũng như hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn của thuốc, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ. Nếu còn bất cứ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến công dụng của thuốc hay tác dụng phụ của thuốc hãy tham khảo ý kiến bác sĩ / dược sĩ để được tư vấn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.6K

Bài viết liên quan
  • Celestone
    Công dụng thuốc Celestone

    Thuốc Celestone được dùng trong điều trị thấp khớp, viêm thấp khớp, hen,... Vậy cách sử dụng thuốc Celestone như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • satilage
    Công dụng thuốc Satilage

    Thuốc Satilage có chứa hoạt chất Shark Cartilage Powder, được chiết xuất từ sụn cá biển sâu, giúp bổ sung hàm lượng lớn Protein và khoáng chất cần thiết cho cơ thể người dùng. Hãy cùng tìm hiểu công dụng ...

    Đọc thêm
  • mezidtan 125mg
    Công dụng thuốc Mezidtan 125mg

    Mezidtan 125mg là thuốc thuộc nhóm hoocmon, nội tiết, chứa thành phần chính Methylprednisolone sodium succinate, hàm lượng 125mg, bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói 25 lọ 1 hộp. Thuốc được sử dụng trong nhiều chuyên khoa như ...

    Đọc thêm
  • defnac
    Công dụng thuốc Defnac

    Thuốc Defnac được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ để điều trị hiệu quả các triệu chứng của viêm xương khớp, thấp khớp, đau bụng kinh và đau đầu,... Trong suốt ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Alasetin
    Công dụng thuốc Glucoflam

    Thuốc Glucoflam có công dụng rất tốt trong việc điều trị giảm đau, chống viêm và thoái hóa khớp... Thuốc Glucoflam chỉ được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn. Vì thế, trước khi có ...

    Đọc thêm