......

Công dụng thuốc Daunorubicin

Thuốc Daunorubicin được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, dung dịch tiêm hoặc thuốc tiêm liposom. Thuốc có thành phần chính là Daunorubicin, được sử dụng để điều trị ung thư bạch cầu cấp.

1. Công dụng của thuốc Daunorubicin

Daunorubicin là thuốc gì? Thuốc Daunorubicin có thành phần chính là Daunorubicin. Thành phần này là 1 kháng sinh có tác dụng chống ung thư thuộc dẫn chất anthracyclin glycosid. Daunorubicin có tác dụng mạnh nhất tới pha S trong chu trình phân chia tế bào. Cơ chế chống ung thư của thuốc Daunorubicin là gắn kết với ADN xen vào giữa các cặp base, ức chế tổng hợp ARN và ADN, làm rối loạn mẫu sao chép, ngăn ngừa nhân bản tế bào. Ngoài ra, thuốc Daunorubicin còn có tác dụng kháng khuẩn, ức chế miễn dịch. Chỉ định sử dụng thuốc Daunorubicin:

  • Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và dòng lympho;
  • Sử dụng trong phác đồ kết hợp để điều trị bạch cầu cấp dòng tủy và dòng lympho ở trẻ em;
  • Điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng tủy mãn tính;
  • Daunorubicin dạng vi hạt liposom là lựa chọn hàng đầu điều trị bệnh sarcom Kaposi ở người bệnh AIDS tiến triển.

Thuốc Daunorubicin không được phép kê đơn trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Daunorubicin và thành phần khác của thuốc;
  • Bệnh nhân suy tủy dai dẳng;
  • Người bệnh nhiễm trùng nặng;
  • Người mới/đang mắc bệnh zona hoặc thủy đậu;
  • Người bệnh nhồi máu cơ tim gần đây, suy cơ tim hoặc bị loạn nhịp tim nghiêm trọng;
  • Người bị suy giảm chức năng gan, thận nặng;
  • Không dùng thuốc Daunorubicin đường tiêm bắp và tiêm dưới da.

2. Liều dùng và cách dùng thuốc Daunorubicin

Thuốc Daunorubicin rất kích ứng các mô nên chỉ được sử dụng đường tĩnh mạch.

2.1 Ở người lớn

Liều dùng Daunorubicin dạng dung dịch tiêm cần căn cứ vào đáp ứng lâm sàng, tác dụng phụ trên hệ tạo máu, khả năng dung nạp thuốc của người bệnh, có hóa trị liệu hoặc xạ trị liệu đồng thời hay không. Mục đích của việc này là giúp tối ưu hóa kết quả điều trị và làm giảm các tác dụng phụ của thuốc.

  • Liều thông thường: Dùng liều 40 - 60mg/m2/ngày, 1 đợt điều trị bình thường gồm 3 lần tiêm;
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy: Người dưới 60 tuổi dùng liều 45mg/m2/ngày (người trên 60 tuổi dùng liều 30mg/m2/ngày) trong 3 ngày liên tiếp chủ chu trình thứ nhất, trong 2 ngày liên tiếp của các chu trình tiếp theo. Có thể cần tới 3 chu trình điều trị mới cho kết quả đáp ứng khả quan;
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho: Điều trị cảm ứng dùng liều 45mg/m2/ngày trong 3 ngày liên tiếp. Điều trị củng cố có thể thực hiện sau khi bệnh thuyên giảm với điều trị cảm ứng. Tổng liều điều trị tích lũy không nên vượt quá 55mg/m2 (vì nguy cơ gây độc trên tim) và không nên vượt quá 400mg/m2 ở bệnh nhân xạ trị;
  • Sarcom Kaposi ở bệnh nhân AIDS tiến triển: Dùng dạng liposom của Daunorubicin citrat bằng cách pha loãng 1:1 với dung dịch tiêm dextrose 5% (không sử dụng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc có chất kìm khuẩn như cồn benzylic hay dung dịch khác) để có dung dịch 1mg/ml, truyền tĩnh mạch chậm trong 60 phút. Liều thường dùng ở người lớn là 40mg/m2 x 1 lần/2 tuần cho tới khi kiểm soát được bệnh.

2.2 Ở các đối tượng khác

  • Trẻ em: Thường dùng liều 25mg/m2 vào ngày đầu của tuần điều trị. Kết quả tốt thường được đánh giá sau 4 đợt điều trị. Nếu sau 4 đợt chưa khỏi thì có thể dùng thuốc thêm 1 - 2 đợt nữa. Với trẻ dưới 2 tuổi hoặc diện tích da dưới 0,5m2 thì dùng liều 1mg/kg/ngày. Tổng liều ở trẻ em trên 2 tuổi không nên vượt quá 300mg/m2, trẻ em dưới 2 tuổi không nên vượt quá 10mg/kg;
  • Người cao tuổi: Sử dụng Daunorubicin thận trọng ở người có dự trữ tủy xương không đủ do tuổi già, nên giảm liều xuống còn 50%;
  • Bệnh nhân suy gan: Nếu người bệnh có bilirubin từ 1,2 - 3mg/dl thì dùng 75% liều thông thường, bilirubin trên 3mg/dl thì dùng 50% liều thông thường;
  • Bệnh nhân suy thận: Nếu người bệnh có creatinin huyết thanh trên 3mg/dl thì dùng 50% liều thông thường.

Quên liều: Nếu quên lịch hẹn tiêm Daunorubicin, người bệnh nên gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn chi tiết.

Quá liều: Sử dụng thuốc Daunorubicin quá liều gây ra các triệu chứng như suy tủy (giảm bạch cầu hạt), buồn nôn, ói mửa, yếu mệt và thoái hóa cơ tim cấp tính. Cách xử lý là điều trị hỗ trợ.

3. Tác dụng phụ của thuốc Daunorubicin

Một số tác dụng phụ người bệnh có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Daunorubicin gồm:

  • Thường gặp: Điện tâm đồ bất thường (sóng ST thay đổi, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu nhĩ hoặc thất), lo âu, lú lẫn, ảo giác, đi loạng choạng, co giật, tăng trương lực cơ, suy tủy xương, ức chế tủy xương, giảm bạch cầu.
  • Ít gặp: Tăng bilirubin, viêm gan, tăng men gan, phản ứng phản vệ, vô sinh, phản ứng tại chỗ (viêm mô tế bào, viêm tĩnh mạch huyết khối tại vị trí tiêm, đau).

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Daunorubicin

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Daunorubicin:

  • Khi xử lý Daunorubicin hydrochloride, cần tránh tiếp xúc với da và niêm mạc. Đồng thời, thận trọng khi tiếp xúc với chất nôn và phân của bệnh nhân vì chúng có thể chứa Daunorubicin hoặc các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc;
  • Sau khi dùng Daunorubicin hydrochloride, người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng không kiểm soát, đặc biệt là các bệnh do virus có thể phát triển thành đợt cấp đe dọa tính mạng do thuốc có thể gây ức chế miễn dịch;
  • Nên giảm liều thuốc Daunorubicin ở bệnh nhân đang điều trị xạ trị đồng thời;
  • Nên theo dõi cẩn thận công thức máu của người bệnh trước và trong khi điều trị với thuốc Daunorubicin, đặc biệt chú ý tới tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu và bạch cầu hạt;
  • Bệnh nhân nhiễm HIV cần được theo dõi cẩn thận nhằm phát hiện biểu hiện của tình trạng nhiễm khuẩn cơ hội;
  • Cần theo dõi cẩn thận chức năng tim của người bệnh trước, trong và sau khi điều trị với thuốc Daunorubicin để xác định sớm nguy cơ biến chứng tim, đặc biệt là ở những người trước đó đã từng dùng anthracyclin, người có bệnh tim hoặc trẻ em;
  • Sử dụng thuốc Daunorubicin cần cẩn thận, đảm bảo thuốc không bị thoát mạch để tránh gây hoại tử mô ở chỗ tiêm;
  • Nên thông báo cho bệnh nhân biết trước về nguy cơ nước tiểu có thể tạm thời chuyển sang màu đỏ;
  • Thận trọng đặc biệt khi sử dụng thuốc Daunorubicin ở những bệnh nhân xạ trị trước, đồng thời hoặc đang lên kế hoạch;
  • Nên theo dõi chức năng gan và thận của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với Daunorubicin;
  • Tránh tiêm ngừa bằng vắc-xin sống ở bệnh nhân đang sử dụng thuốc Daunorubicin;
  • Thuốc Daunorubicin có thể gây buồn nôn và ói mửa, có thể ngăn ngừa hoặc giảm nhẹ bằng cách sử dụng liệu pháp chống nôn thích hợp. Tình trạng viêm miệng, viêm niêm mạc thường xuất hiện sớm sau khi dùng thuốc, nếu nghiêm trọng thì có thể tiến triển vài ngày dẫn tới loét niêm mạc. Hầu hết bệnh nhân sẽ hồi phục các tác dụng phụ này vào tuần điều trị thứ 3;
  • Nên tránh dùng thuốc Daunorubicin cho phụ nữ mang thai, đặc biệt là trong thời gian 3 tháng đầu của thai kỳ;
  • Bà mẹ cần ngừng cho con bú trong thời kỳ sử dụng thuốc Daunorubicin;
  • Tình trạng co giật, lú lẫn, rối loạn thị giác được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng liệu pháp phối hợp với Daunorubicin. Do đó, người bệnh cần được cảnh báo về các tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng thuốc, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu đang gặp các triệu chứng này.

5. Tương tác thuốc Daunorubicin

Một số tương tác thuốc của Daunorubicin gồm:

  • Sử dụng phối hợp Daunorubicin với các thuốc colchicin, allopurinol, colchicin, probenecid hoặc sulfinpyrazon có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu;
  • Sử dụng đồng thời Daunorubicin với các thuốc gây loạn tạo máu có thể làm tăng tác dụng gây giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu của Daunorubicin;
  • Các thuốc ức chế tủy xương hoặc chiếu xạ sẽ làm tăng ức chế tủy xương nếu dùng đồng thời hoặc nối tiếp nhau;
  • Sử dụng đồng thời thuốc Daunorubicin với cyclophosphamid hoặc chiếu xạ vào vùng trung thất có thể dẫn tới tăng độc với tim;
  • Sử dụng Daunorubicin ở người bệnh trước đó từng dùng doxorubicin có thể làm tăng nguy cơ gây độc với tim nên cần phải giảm liều;
  • Sử dụng Daunorubicin đồng thời với thuốc độc với gan khác (như methotrexate) có thể gây ngộ độc;
  • Daunorubicin hydroclorid có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của natalizumab; làm giảm nồng độ và tác dụng của glycosid tim, vắc-xin bất hoạt;
  • Sử dụng Daunorubicin đồng thời với các vắc-xin virus sống có thể làm tăng khả năng nhân lên của víu vắc-xin, làm tăng tác dụng phụ và giảm đáp ứng kháng thể;
  • Dung dịch tiêm Daunorubicin tương kỵ với dexamethason natri phosphat, heparin natri và các dung dịch thuốc khác (kết tủa hoặc biến màu);
  • Không tương thích truyền Daunorubicin chung nhánh chữ Y với natri allopurinol, fludarabine phosphate, aztreonam, piperacillin natri - tazobactam natri.

Khi được chỉ định sử dụng thuốc Daunorubicin, bệnh nhân cần tuân theo mọi hướng dẫn của bác sĩ. Việc này sẽ đảm bảo hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ phát sinh các tác dụng phụ hay sự cố khó lường.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

339 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • intravesicular mitomycin
    Công dụng thuốc Intravesicular Mitomycin

    Intravesicular Mitomycin là 1 thuốc kháng sinh, được sử dụng trong điều trị ung thư, theo cơ chế ức chế sự tổng hợp DNA của tế bào. Vậy thuốc Intravesicular Mitomycin có công dụng gì? Có những tác dụng phụ ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • thuốc Danafosule
    Công dụng thuốc Danafosule

    Thuốc Danafosule được bào chế dưới dạng bột pha tiêm với thành phần chính là 500mg Cefoperazone Sodium và Sulbactam sodium. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Danafosule sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và ...

    Đọc thêm
  • dynapin
    Công dụng thuốc Dynapin

    Dynapin là một chất cản quang được sử dụng bằng đường tiêm vào tĩnh mạch hay khoang trống giúp chẩn đoán bệnh dễ dàng hơn. Cùng tìm hiểu kỹ hơn thông tin về thuốc Dynapin qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Opelansokit
    Công dụng thuốc Opelansokit

    Opelansokit có công dụng trong điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày do vi khuẩn Helibacter pylori gây ra. Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng Betalol sẽ ...

    Đọc thêm
  • Thuốc Simvasel
    Công dụng thuốc Simvasel

    Simvasel thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được chỉ định trong điều trị tăng lipid máu, làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim ở bệnh mạch vành hoặc làm chậm tiến triển của bệnh xơ vữa mạch vành, ...

    Đọc thêm