......

Công dụng thuốc Damrin

Thuốc Damrin thường được chỉ định cho trường hợp điều trị các bệnh liên quan đến xương khớp như xương hông hoặc đầu gối. Để hiểu rõ hơn về loại thuốc này, mời bạn đọc cùng theo dõi thông tin chi tiết qua bài viết ngay sau đây.

1. Thuốc Damrin có tác dụng gì?

Diacerein được biết đến là loại thuốc chống viêm xương khớp, đạt được hiệu quả cao trong việc chống viêm u và điều trị các bệnh thoái hoá khớp như viêm xương khớp cùng nhiều bệnh lý có liên quan. Thuốc được dung nạp tốt ở dạ dày nhờ vào việc không gây ra ức chế tổng hợp prostaglandin. Mặt khác, đây còn là thuốc duy nhất hiện nay trong số các loại thuốc chống viêm xương khớp đạt được khả năng ảnh hưởng tới cả sự đồng hoá lẫn dị hoá tế bào sụn và hạn chế các yếu tố tiền viêm.

Dựa theo kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu in-vitro và in-vivo đã cho thấy rằng Rhein và Diacerein - một chất chuyển hoá có hoạt tính của nó, gây ức chế khả năng sản xuất và hoạt động của eytokine IL-1b tiền viêm và tiền dị hóa. Tác động tới cả lớp nông và lớp sâu của sụn, trong dịch màng hoàng dịch và màng hoạt dịch. Mặt khác còn kích thích tới yếu tố tăng trưởng chuyển dạng (TGF-â) cùng những thành phần của chất căn bản ngoài tế bào như acid hyaluronic, aggrecan, proteoglycan và chất tạo keo type II.

2. Liều dùng và cách dùng

2.1. Liều dùng

Diacerhein được khuyến cáo sử dụng với liều dùng dành riêng cho từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:

  • Đối với người bệnh bị Gút: Sử dụng mỗi ngày 200 - 400mg, tương đương với liều 1 - 2 viên, chia thành 2 - 4 lần uống trong ngày. Sử dụng với liều tối đa là 600 - 800mg, tương đương với 3 - 4 viên mỗi ngày.
  • Đối với người bệnh tăng acid uric thứ phát: Sử dụng mỗi ngày 200 - 400mg, tương đương với liều 1 - 2 viên, chia thành 2 - 4 lần uống trong ngày.
  • Đối với người bệnh dự phòng tăng acid uric trong hoá trị liệu: Sử dụng mỗi ngày 600 - 800mg, tương đương với liều 3 - 4 viên, chia làm 2 lần uống trong ngày.

Liều dùng đối với trẻ em:

  • Liều lượng chỉ định cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 150mg, tương đương với liều 3⁄4 viên thuốc, chia làm 3 lần uống trong ngày.
  • Liều lượng chỉ định cho trẻ nhỏ từ 6 - 15 tuổi: Mỗi ngày sử dụng 300mg, tương đương với liều 1,5 viên, chia làm 3 lần uống trong ngày.

2.2. Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang, vì vậy bệnh nhân nên sử dụng thuốc bằng đường uống. Nên uống sau bữa ăn với một cốc nước ấm, đầy, uống nguyên viên, không nhai hoặc bẻ gãy thuốc trước khi sử dụng.

Ngoài ra, trong suốt quá trình sử dụng thuốc, người bệnh nên tuân thủ theo đúng hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý nghiên cứu và điều chỉnh liều dùng để đạt được mong muốn của bản thân.

2.3. Xử lý khi quên liều, quá liều thuốc Damrin

Trường hợp quên uống một liều thuốc, người bệnh không nên quá lo lắng, thay vào đó hãy uống bổ sung ngay khi nhớ ra (thông thường là từ 1 - 2 giờ so với giờ uống theo kế hoạch). Tuy nhiên, nếu lúc nhớ ra đã sát với thời điểm uống liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như đúng chỉ định của bác sĩ.

Hiện chưa có ghi nhận về tình trạng quá liều khi sử dụng thuốc, tuy nhiên người bệnh nên theo dõi các biểu hiện của cơ thể khi uống quá liều. Nếu phát hiện các hiện tượng lạ, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc tới cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn xử lý kịp thời và phù hợp.

3. Lưu ý khi sử dụng thuốc

3.1. Chống chỉ định

Thuốc Damrin được chống chỉ định với các đối tượng sau:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Diacerein hoặc bất cứ thành phần hoạt chất, tá dược nào có trong thuốc.
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng, quá mẫn cảm với dẫn xuất anthraquinone.

3.2. Tác dụng phụ

Trong quá trình sử dụng thuốc Damrin, người bệnh có nguy cơ gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn dưới đây:

  • Làm tăng nhanh thời gian thức ăn đi qua ruột và gây khó chịu, đau bụng. Những triệu chứng này có thể xảy ra trong một vài đầu ngày điều trị, tuy nhiên chúng sẽ tự giảm đi và biến mất trong những ngày tiếp theo.
  • Khiến cho nước tiểu có màu vàng sậm hơn bình thường.

Khi gặp phải bất cứ dấu hiệu nào của tác dụng phụ khi dùng thuốc, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để có hướng xử lý an toàn nhất.

3.3. Chú ý đề phòng

Khi sử dụng thuốc, người bệnh cần đặc biệt lưu ý tới một số vấn đề quan trọng sau đây:

  • Không nên sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ dưới 15 tuổi, bởi vẫn chưa có các nghiên cứu lâm sàng dành cho nhóm tuổi này.
  • Không sử dụng thuốc đồng thời với các loại thuốc có tác dụng nhuận trường.
  • Cần cẩn trọng khi sử dụng Damrin với một số loại thuốc sau đây: Các thuốc chứa muối, hydroxide nhôm, oxide, magie hoặc calci... Bởi chúng có thể làm giảm khả năng hấp thụ Diacerein. Trong trường hợp bắt buộc phải dùng đồng thời cả hai loại thuốc, người bệnh nên uống vào thời điểm khác nhau (cách nhau ít nhất 2 tiếng sau khi uống Diacerein).
  • Không nên sử dụng Diacerein cho phụ nữ đang trong thời gian mang thai hoặc cho con bú. Bởi theo nhiều báo cáo đã chỉ ra rằng, vẫn có một lượng nhỏ các dẫn xuất của Diacerein có thể đi vào sữa mẹ và gây tác động tới thai nhi.

3.4. Một số lưu ý khác

  • Vì Diacerein mang đến hiệu quả khá chậm và tác dụng thể hiện rõ rệt sau khoảng 2 - 4 tuần điều trị. Vì vậy người bệnh nên kiên trì dùng thuốc, không nên ngừng điều trị khi hiệu quả chưa thấy rõ ràng.
  • Diacerein không ức chế tổng hợp prostaglandin, đồng thời không gây hại cho dạ dày, bởi vậy trong 2 - 4 tuần điều trị đầu tiên nó có thể được kê đơn an toàn đối với một thuốc kháng viêm không steroid (NSAID).
  • Tình trạng suy thận có thể làm thay đổi dược động học của Diacerein, vì vậy cần giảm liều theo chỉ định của bác sĩ trong những trường hợp này.

Trên đây là thông tin về công dụng thuốc Damrin cũng như thành phần, liều lượng và những lưu ý quan trọng khi sử dụng. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, người bệnh vẫn nên tham khảo và tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

9 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • bicodan
    Công dụng thuốc Bicodan Inj

    Thuốc Bicodan Inj có công dụng trong điều trị các bệnh lý về xương khớp như: Viêm khớp dạng thấp, thoái hóa khớp, viêm cột sống dính khớp, bệnh gút cấp. Để dùng thuốc Ceftarol an toàn và hiệu quả ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Hwaxim
    Công dụng thuốc Hwaxim

    Thuốc Hwaxim là kháng sinh sử dụng để điều trị trong trường hợp bệnh nhân nhiễm khuẩn. Thuốc kháng sinh thường gây ảnh hưởng cho sức khỏe người bệnh nếu sử dụng không đúng cách. Sau đây là một số ...

    Đọc thêm
  • Xeroflam
    Công dụng thuốc Xeroflam 90

    Thuốc Xeroflam 90 có thành phần chính là etoricoxib 90mg, được dùng trong điều trị giảm đau, giảm viêm ở các bệnh nhân viêm xương khớp, bệnh gút,... Thuốc một số tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và tim ...

    Đọc thêm
  • Tramabad
    Công dụng thuốc Tramabad

    Tramabad là thuốc tiêm tĩnh mạch, được sử dụng trong các trường hợp điều trị đau từ vừa đến nặng. Thành phần chính trong thuốc là hoạt chất Tramadol 100mg.

    Đọc thêm
  • Tiantone
    Công dụng thuốc Tiantone

    Tiantone chứa hoạt chất Nabumetone, một loại thuốc giảm đau kháng viêm không steroid, thường được chỉ định điều trị các triệu chứng viêm cấp hay mạn tính trong bệnh lý viêm xương khớp.

    Đọc thêm