......

Công dụng thuốc Campto

Thuốc Campto được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền, có thành phần chính là Irinotecan hydrochlorid trihydrat. Thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển.

1. Thuốc Campto công dụng là gì?

Thuốc Campto là thuốc gì? Thuốc được bào chế với dạng dung dịch đậm đặc, có chứa 20mg/ml Irinotecan hydrochlorid trihydrat (tương đương 17,33mg/ml Irinotecan). Lọ Campto chứa 40mg hoặc 100mg Irinotecan hydrochlorid trihydrat.

Chỉ định sử dụng thuốc Campto: Điều trị cho bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển:

Thuốc Campto còn được sử dụng phối hợp với các thuốc sau:

  • Phối hợp với cetuximab để điều trị cho người bệnh ung thư ruột kết - trực tràng di căn với gen KRAS wild-type, có biểu hiện của thụ thể yếu tố tăng sinh biểu bì, chưa được điều trị ung thư di căn trước đó hoặc sau khi thất bại với liệu pháp thuốc gây độc tế bào có chứa Irinotecan;
  • Phối hợp với 5-fluorouracil, acid folinic và bevacizumab điều trị đầu tay cho người bệnh ung thư biểu mô ruột kết hoặc trực tràng di căn;
  • Phối hợp với capecitabin (có hoặc không có bevacizumab) điều trị đầu tay cho người bệnh ung thư biểu mô ruột kết - trực tràng di căn.

Chống chỉ định sử dụng thuốc Campto:

  • Người bệnh viêm ruột mạn tính, tắc ruột;
  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với Irinotecan hydrochlorid trihydrat hoặc tá dược khác của thuốc Campto;
  • Phụ nữ đang cho con bú;
  • Người bệnh suy tủy xương nặng;
  • Bệnh nhân có bilirubin lớn hơn 3 lần so với mức giới hạn trên của phạm vi bình thường;
  • Người bệnh có tình trạng hoạt động WHO > 2;
  • Bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ST John’s Wort.

2. Cách dùng thuốc Campto

Dùng thuốc theo đường tiêm truyền tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm, chỉ dùng thuốc cho người lớn.

Cũng như các thuốc chống ung thư khác, thuốc Campto phải được pha chế, xử lý một cách thận trọng.

Pha thuốc để tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Dung dịch Campto cần được pha trong điều kiện vô trùng;
  • Nếu quan sát thấy có kết tủa trong lọ thuốc hoặc sau khi pha loãng thì cần loại bỏ sản phẩm theo quy trình tiêu chuẩn;
  • Sử dụng kỹ thuật vô trùng, rút lượng dung dịch Campto cần dùng ra từ lọ bằng ống tiêm đã hiệu chuẩn, sau đó tiêm vào túi hoặc chai truyền 250ml chứa dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. Sau đó, trộn đều dung dịch tiêm truyền theo cách xoay vòng bàn tay.

3. Liều dùng thuốc Campto

3.1 Liều dùng khuyến nghị

Trong điều trị đơn độc cho bệnh nhân đã điều trị trước đó: Dùng liều 350mg/m2, dùng qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 - 90 phút x 3 lần/tuần.

Trong điều trị phối hợp cho người bệnh chưa từng được điều trị trước đó:

  • Campto phối hợp với 5-fluorouracil/acid folinic trong liệu trình dùng thuốc 2 tuần/lần: Campto dùng 180mg/m2 x 2 tuần/lần qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 - 90 phút. Sau đó, thực hiện truyền acid folinic và 5-fluorouracil;
  • Campto phối hợp với cetuximab: Tham khảo thông tin chỉ định của cetuximab. Thông thường, liều Irinotecan được sử dụng tương tự như liều đã dùng trong chu kỳ cuối cùng của phác đồ có chứa Irinotecan trước đó. Irinotecan chỉ nên dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab;
  • Campto phối hợp với bevacizumab: Tham khảo thông tin chỉ định của bevacizumab;
  • Campto phối hợp với capecitabin: Tham khảo thông tin chỉ định của capecitabin.

3.2 Điều chỉnh liều dùng

Thuốc Campto nên được sử dụng sau khi tất cả các tác dụng phụ đã hồi phục về cấp 0 hoặc 1 theo phân loại của NCI-CTC (Tiêu chuẩn về Độc tính chung của Viện Ung thư Quốc gia Úc) và khi tình trạng tiêu chảy liên quan tới việc điều trị đã được giải quyết hoàn toàn.

Khi bắt đầu liệu pháp điều trị tiếp theo, liều Campto và 5-fluorouracil nếu dùng nên được giảm theo cấp xấu nhất của tác dụng phụ quan sát thấy từ lần tiêm truyền trước đó. Nên điều trị chậm lại từ 1 - 2 tuần để người bệnh hồi phục từ các tác dụng phụ liên quan tới việc điều trị.

Với các tác dụng phụ sau, nên giảm liều Campto từ 15 - 20% hoặc 5-fluorouracil nếu cần:

  • Độc tính về huyết học: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu cấp (cấp 4), giảm bạch cầu trung tính cấp 4, giảm bạch cầu trung tính kèm sốt (giảm bạch cầu trung tính cấp 3 - 4, sốt cấp 2 - 4);
  • Độc tính không phải huyết học (cấp 3 - 4).

Khi thay đổi liều cetuximab khi sử dụng kết hợp với Irinotecan cần phải tuân theo thông tin chỉ định của cetuximab.

Nếu kết hợp điều trị Campto với capecitabin cho người bệnh trên 65 tuổi thì cần giảm liều capecitabin khởi đầu xuống còn 800mg/m2 x 2 lần/ngày theo thông tin chỉ định của capecitabin. Nên tham khảo khuyến nghị thay đổi liều trong phác đồ điều trị kết hợp của thuốc capecitabin.

3.3 Thời gian điều trị

Nên tiếp tục điều trị bằng thuốc Campto cho tới khi bệnh đạt được mức tiến triển như mục tiêu đã định hoặc khi có những độc tính quá mức tiếp nhận của bệnh nhân.

3.4 Liều dùng cho các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy gan: Chỉ có thông tin về điều trị bằng Campto đơn độc, không có dữ liệu về liệu pháp điều trị phối hợp. Cụ thể:

  • Nồng độ bilirubin huyết lên tới 3 lần mức giới hạn trên của phạm vi bình thường ở người bệnh có tình trạng hoạt động ≤ 2 thì cần xác định liều Campto khởi đầu. Ở những bệnh nhân có tăng bilirubin huyết và thời gian prothrombin nhiều hơn 50% thì độ thanh thải Irinotecan giảm, làm tăng nguy cơ nhiễm độc huyết. Do vậy, cần theo dõi công thức máu hàng tuần ở nhóm bệnh nhân này;
  • Ở bệnh nhân có bilirubin lên tới 1,5 lần mức giới hạn trên của phạm vi bình thường thì liều Campto khuyến nghị là 350mg/m2;
  • Ở bệnh nhân có bilirubin từ 1,5 - 3 lần mức giới hạn trên của phạm vi bình thường thì liều Campto khuyến nghị là 200mg/m2;
  • Ở bệnh nhân có bilirubin vượt quá 3 lần mức giới hạn trên của phạm vi bình thường thì không nên dùng thuốc Campto.

Bệnh nhân suy thận: Thuốc Campto không được khuyến cáo sử dụng ở người bệnh suy thận do chưa có nghiên cứu thực hiện việc dùng thuốc ở nhóm bệnh nhân này.

Bệnh nhân cao tuổi: Hiện chưa có nghiên cứu về dược động học cụ thể của thuốc ở người cao tuổi. Tuy nhiên, liều dùng cần được chỉ định cẩn thận ở nhóm bệnh nhân này do tần suất suy giảm chức năng sinh học cao hơn. Nhóm người bệnh này cần được giám sát chặt chẽ hơn khi dùng thuốc.

3.5 Quá liều thuốc Campto

Đã có báo cáo về khả năng gây tử vong do dùng thuốc Campto quá liều ở khoảng gấp 2 lần liều điều trị được khuyến cáo. Các tác dụng phụ điển hình là giảm bạch cầu trung tính nặng và tiêu chảy nặng. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng Campto quá liều. Tốt nhất nên thực hiện chăm sóc hỗ trợ tối đa nhằm ngăn chặn nguy cơ mất nước do tiêu chảy và điều trị bất cứ biến chứng nhiễm trùng nào.

4. Tác dụng phụ của thuốc Campto

Khi điều trị đơn độc bằng thuốc Campto hoặc điều trị phối hợp với các thuốc khác, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như:

  • Nhiễm trùng;
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính kèm sốt;
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn;
  • Hệ thần kinh: Hội chứng cholinergic;
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, táo bón;
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc (có thể hồi phục);
  • Rối loạn chung và tại nơi tiêm thuốc: Sốt, viêm niêm mạc, suy nhược;
  • Kết quả xét nghiệm: Tăng creatinin máu, tăng transaminase, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm trong máu.

Khi gặp các tác dụng phụ của thuốc Campto, người bệnh nên thông báo sớm cho bác sĩ để nhận được lời khuyên về cách can thiệp xử trí phù hợp, hiệu quả nhất.

5. Thận trọng khi sử dụng thuốc Campto

Một số lưu ý người bệnh cần nhớ trước và trong khi sử dụng thuốc Campto:

  • Chỉ nên sử dụng thuốc Campto ở các cơ sở y tế chuyên về hóa trị các chất gây độc tế bào, chỉ dùng dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị liệu chống ung thư;
  • Người bệnh cần được bác sĩ thông báo về nguy cơ bị tiêu chảy muộn xảy ra sau hơn 24 giờ sau khi sử dụng thuốc Campto. Người bệnh cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ khi bị tiêu chảy để được điều trị ngay lập tức;
  • Bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu toàn phần trong quá trình điều trị với thuốc Campto. Người bệnh cũng nên được bác sĩ cảnh báo trước về nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và sốt. Ở người bệnh có các phản ứng huyết học nặng thì nên giảm liều dùng cho những lần dùng tiếp theo. Nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm độc huyết sẽ tăng ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng. Bệnh nhân bị tiêu chảy nặng cũng nên được kiểm tra công thức máu toàn phần;
  • Nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan khi bắt đầu điều trị với thuốc Campto và trước mỗi chu kỳ dùng thuốc;
  • Nên điều trị dự phòng bằng thuốc chống nôn trước mỗi lần điều trị bằng thuốc Campto. Tình trạng buồn nôn và nôn ói đã được báo cáo thường xuyên. Người bệnh bị nôn kèm tiêu chảy muộn cần nhập viện càng sớm càng tốt để được điều trị;
  • Nếu bệnh nhân xảy ra hội chứng cholinergic cấp tính (gồm tiêu chảy sớm, vã mồ hôi, co đồng tử, đau quặn bụng, tiết nước bọt) nên sử dụng atropin sulphat 0,25mg tiêm dưới da, trừ khi có chống chỉ định;
  • Khi sử dụng thuốc Campto, người bệnh có thể bị bệnh phổi mô kẽ xuất hiện dưới dạng thâm nhiễm phổi (ít gặp). Người bệnh có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh (sử dụng thuốc nhiễm độc phổi, xạ trị, các yếu tố kích thích khuẩn lạc) cần được theo dõi chặt chẽ các triệu chứng hô hấp trước và trong khi dùng thuốc Campto;
  • Tuy Irinotecan không phải là chất làm rộp da nhưng cần thận trọng để tránh thoát mạch, theo dõi dấu hiệu viêm ở vị trí tiêm truyền. Nếu xảy ra hiện tượng thoát mạch nên rửa sạch vị trí tiêm truyền rồi chườm đá;
  • Người bệnh chưa điều trị xong tình trạng tắc ruột không được dùng thuốc Campto;
  • Sử dụng thuốc Campto có thể liên quan tới nguy cơ tăng creatinin trong huyết thanh, tăng nitơ ure trong máu, suy thận cấp,...;
  • Bệnh nhân trước đó đã được xạ trị vùng chậu hoặc bụng có nguy cơ bị suy tủy cao hơn sau khi sử dụng thuốc Irinotecan. Nên thận trọng khi dùng thuốc ở người đã được xạ trị nhiều lần trước đó;
  • Đã có trường hợp bị thiếu máu cơ tim cục bộ sau khi điều trị bằng thuốc Irinotecan, chủ yếu gặp ở người có bệnh tim tiềm ẩn, các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch hoặc hóa trị bằng thuốc gây độc tế bào trước đó. Do vậy, nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ và cần có biện pháp kiểm soát các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được (như tăng mỡ máu, tăng huyết áp, hút thuốc lá);
  • Irinotecan hiếm khi liên quan tới các tác dụng nghẽn mạch do huyết phối như nghẽn huyết khối động mạch, nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch;
  • Sử dụng đồng thời Irinotecan với vắc-xin có thể dẫn tới nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc gây tử vong. Do đó, nên tránh tiêm vắc-xin sống cho người bệnh đang dùng Irinotecan, có thể sử dụng vắc-xin chết hoặc bất hoạt (tuy đáp ứng với các vắc-xin này có thể bị suy yếu);
  • Thuốc Campto có chứa sorbitol nên không thích hợp với bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền;
  • Nên tránh sử dụng đồng thời Irinotecan với 1 chất ức chế mạnh như ketoconazol hoặc chất gây cảm ứng như rifampicin, carbamazepin, phenobarbital, phenytoin của CYP3A4 vì có thể làm thay đổi chuyển hóa của Irinotecan;
  • Phụ nữ và nam giới nên thực hiện các biện pháp tránh thai trong quá trình dùng thuốc Campto và trong ít nhất 3 tháng sau khi ngưng dùng thuốc;
  • Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc Irinotecan ở phụ nữ mang thai. Vì thuốc có khả năng gây độc phôi thai và gây quái thai ở động vật nên tốt nhất là không dùng thuốc Campto ở phụ nữ mang thai trừ khi thực sự cần thiết, được bác sĩ cho phép;
  • Chưa biết Irinotecan có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Do đó, nên ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc Campto;
  • Người bệnh cần được cảnh báo về khả năng bị chóng mặt, rối loạn thị giác xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi dùng thuốc Campto và không nên lái xe hay vận hành máy móc nếu xảy ra các triệu chứng này.

6. Tương tác thuốc Campto

Một số tương tác thuốc của Campto gồm:

  • Irinotecan tương tác với các chất chặn thần kinh cơ. Vì Campto có hoạt tính kháng cholinesterase nên có thể kéo dài tác dụng chặn thần kinh cơ của suxamethonium và đối kháng tác dụng chặn thần kinh cơ của những loại thuốc không khử cực;
  • Dùng đồng thời các thuốc chống co giật gây cảm ứng CYP3A (như phenytoin, carbamazepin, phenobarbital) có thể làm giảm phơi nhiễm Irinotecan, SN-38, glucuronid SN-38 và làm tác dụng dược lực;
  • Dùng đồng thời ketoconazol có thể làm giảm AUC của APC và tăng AUC của SN-38 so với khi chỉ sử dụng Irinotecan;
  • St. John’s Wort làm giảm nồng độ trong huyết tương của SN-38 (chất chuyển hóa của Irinotecan);
  • Sử dụng đồng thời atazanavir sulfat cùng với Irinotecan có thể làm tăng mức phơi nhiễm toàn thân của SN-38 nên cần cân nhắc khi sử dụng 2 loại thuốc này với nhau;
  • Việc sử dụng thuốc chống đông khá phổ biến do tăng nguy cơ gặp các biến cố huyết khối ở người bệnh ung thư. Nếu có chỉ định dùng thuốc chống đông kháng vitamin K, cần thường xuyên theo dõi INR vì có khả năng xảy ra tương tác giữa thuốc chống đông qua đường uống với hóa trị liệu ung thư;
  • Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc Campto và vắc-xin sốt vàng da vì có thể tăng nguy cơ gặp phản ứng toàn thân gây tử vong với vắc-xin;
  • Không nên sử dụng đồng thời thuốc Campto với vắc-xin sống đã được làm suy yếu vì làm tăng nguy cơ mắc bệnh toàn thân, thậm chí tử vong (ví dụ như nhiễm trùng). Nguy cơ này tăng lên ở những bệnh nhân đã bị ức chế miễn dịch do mắc bệnh từ trước. Trong trường hợp tồn tại nguy cơ này, có thể sử dụng 1 vắc-xin đã được bất hoạt;
  • Sử dụng đồng thời Irinotecan với phenytoin có thể làm tăng nguy cơ co giật nặng hơn do giảm hấp thu Irinotecan qua đường tiêu hóa;
  • Cân nhắc khi sử dụng đồng thời thuốc Campto với cyclosporin và tacrolimus vì có thể gây ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ tăng sinh lympho.

Khi được chỉ định sử dụng thuốc Campto, người bệnh cần tuân thủ đúng hướng dẫn của bác sĩ và phối hợp theo mọi khuyến nghị. Bệnh nhân không được tự ý dùng một loại thuốc mới hoặc thay đổi liều dùng các loại thuốc mà chưa được bác sĩ cho phép. Đồng thời, bệnh nhân nên giữ tâm trạng thoải mái, lạc quan, cố gắng ăn uống và nghỉ ngơi nhiều hơn để chiến thắng bệnh ung thư.

120 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan