......

Công dụng thuốc Ausvair 150

Thuốc Ausvair 150 là một thuốc có tác dụng giảm sự dẫn truyền thần kinh. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh đau do nguyên nhân từ thần kinh và được dùng hỗ trợ trong điều trị bệnh động kinh.

1. Công dụng thuốc Ausvair 150

Thuốc Ausvair 150 có thành phần chính là Pregabalin 150mg, bào chế dạng viên nang cứng.

Pregabalin là chất tương tự gamma aminobutyric acid (GABA), cụ thể là chất (S) - 3 - (aminomethyl)-5-methyl hexamoic acid. Mặc dù, có cấu tạo tương tự như GABA nhưng nó lại không gắn vào các thụ thể của GABA, mà Pregabalin liên kết với tiểu đơn vị bổ trợ (protein alpha 2-delta) thuộc hệ thần kinh trung ương. Hiện tại vẫn chưa hoàn toàn rõ cơ chế nhưng khi sử dụng nó giúp làm giảm sự dẫn truyền thần kinh từ đó giúp làm giảm đau thần kinh.

2. Chỉ định và chống chỉ định dùng thuốc Ausvair 150

Thuốc Ausvair 150 được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

  • Điều trị đau thần kinh có liên quan tới những biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường.
  • Điều trị đau thần kinh sau khi bị zona.
  • Liệu pháp hỗ trợ cho những bệnh nhân người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần.
  • Điều trị đau xơ cơ.
  • Điều trị đau thần kinh có liên quan tới chấn thương tủy sống.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Ausvair 150

3.1. Cách dùng

Thuốc Ausvair 150 được uống với nước không phụ thuộc vào bữa ăn. Đang dùng thuốc này thì không nên ngừng thuốc đột ngột.

3.2. Liều dùng

  • Đau thần kinh có liên quan tới biến chứng thần kinh ngoại biên ở bệnh nhân đái tháo đường: Liều dùng thuốc tối đa được khuyến cáo là 100mg x 3 lần/ ngày (300mg/ ngày) ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >= 60mL / phút. Bắt đầu dùng thuốc với liều 50mg x 3 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều dùng có thể tăng đến 300mg/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả của thuốc và khả năng dung nạp thuốc của cơ thể.
  • Đau sau zona: Liều khuyến cáo dùng là 75-150mg x 2 lần/ ngày, hoặc 50-100mg x 3 lần/ ngày (150-300mg/ ngày) ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >= 60mL / phút. Bắt đầu dùng thuốc ở liều 75mg x 2 lần/ ngày, hoặc 50mg x 3 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều dùng thuốc này có thể tăng lên đến 300mg/ ngày trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp thuốc. Vì thuốc Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cho nên cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân có chức năng thận giảm. Nếu như bệnh nhân không giảm đau sau 2-4 tuần điều trị với liều 300mg/ ngày và có thể chịu được việc liều cao hơn, có thể tăng liều lên 300mg x 2 lần/ ngày, hoặc liều 200mg x 3 lần/ ngày (600mg/ ngày).
  • Điều trị hỗ trợ cho người lớn có cơn động kinh khởi phát một phần: Liều dùng Pregabalin 150-600mg/ ngày đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị động kinh khởi phát một phần ở người lớn. Nên chia tổng liều thuốc hàng ngày làm 2-3 lần dùng thuốc. Tổng liều hàng ngày nên bắt đầu ở mức không lớn hơn 150mg/ ngày (75mg x 2 lần/ ngày, hoặc dùng 50mg x 3 lần/ ngày). Dựa trên khả năng đáp ứng của bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều dùng có thể được tăng đến liều tối đa 600mg/ ngày.
  • Đau xơ cơ: Liều khuyến cáo của Pregabalin cho đau xơ cơ là 300-450mg/ ngày. Bắt đầu dùng thuốc này ở liều 75mg x 2 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng lên 150mg x 2 lần/ ngày (300mg/ ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị với liều 300mg/ ngày có thể được tăng liều đến 225mg x 2 lần/ ngày (450mg/ ngày). Liều trên 450mg/ ngày không được khuyến cáo. Vì Pregabalin được thải trừ chủ yếu qua thận, cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân có chức năng thận giảm.
  • Đau thần kinh kết hợp với chấn thương tủy sống: Khoảng liều khuyến cáo của Pregabalin là 150-600mg/ ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 75mg x 2 lần/ ngày (150mg/ ngày). Liều có thể tăng lên 150mg x 2 lần/ ngày (300mg/ ngày) trong vòng 1 tuần dựa trên hiệu quả và khả năng dung nạp. Những bệnh nhân không đạt hiệu quả điều trị sau 2-3 tuần với liều 150mg x 2 lần/ ngày và nếu chịu được liều Pregabalin cao hơn có thể tăng liều đến 300mg x 2 lần/ ngày.

Bệnh nhân suy thận: Do thuốc được thải chủ yếu qua thận nên cần chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin giảm.

3.3. Quá liều và quên liều

  • Quá liều: Khi dùng thuốc có thể gây ra tình trạng quá liều. Với các dấu hiệu tương tự như tác dụng phụ. Trong trường hợp nếu bệnh nhân quá liều mà bị hôn mê hoặc không thở được, cần gọi cấp cứu ngay lập tức.
  • Quên liều: Nếu như bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng liều thuốc đó càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu như gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng ở liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ausvair 150

Thuốc Ausvair 150 có thể khi sử dụng có thể gây ra một số tác dụng phụ gồm:

  • Mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu, khô miệng, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, thay đổi tâm trạng, có những vấn đề về ngôn ngữ;
  • Khó tập trung hay khả năng chú ý giảm, nhầm lẫn, khó ghi nhớ, hay quên, lo lắng;
  • Thiếu sự phối hợp vận động, mất thăng bằng hay đứng không vững, không kiểm soát được chuyển động của một bộ phận cơ thể;
  • Co giật cơ bắp, yếu, tăng sự thèm ăn, tăng cân, sưng ở tay, bàn tay, bàn chân, mắt cá chân hoặc cẳng chân, đau lưng.
  • Một số tác dụng phụ nghiêm trọng như nhìn mờ, nhìn đôi, các thay đổi khác trong thị lực; nổi mề đay, phát ban, ngứa, rộp trên da, sưng mắt, sưng mặt, sưng cổ họng, miệng, môi, nướu răng, lưỡi, đầu và cổ, bin khó thở, thở khò khè, đau cơ đi kèm sốt, tức ngực.
  • Trường hợp nếu bạn bị tiểu đường, nên chú ý rằng pregabalin đã gây ra lở loét da ở động vật. Quan sát trên da khi dùng pregabalin và nói với bác sĩ nếu có bất cứ vết loét, mẩn đỏ, hay vấn đề nào về da.

Khi dùng thuốc Ausvair 150 có thể gây ra các tác dụng phụ khác. Gọi cho bác sĩ hoặc tới cơ sở y tế nếu bạn có bất kỳ vấn đề bất thường nào khi dùng thuốc.

5. Chú ý khi sử dụng thuốc Ausvair 150

  • Trước khi dùng cần nói với bác sĩ về tiền sử bệnh, tiền sử dị ứng thuốc cho bác sĩ và đọc kỹ thông tin về thuốc.
  • Bệnh nhân có tình trạng suy thận, đái tháo đường, có bệnh lý tim mạch, có yếu tố có thể thúc đẩy xuất hiện bệnh não, lớn tuổi cần dùng thuốc cẩn thận.
  • Nếu như cần phải ngừng thuốc, thì cần phải tiến hành từ từ trong tối thiểu 1 tuần.
  • Trẻ em < 12 tuổi và thiếu niên (12-17 tuổi): Tốt nhất không dùng vì độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
  • Ngừng dùng thuốc này ngay khi xuất hiện các triệu chứng của phù mạch.
  • Kiểm soát các dấu hiệu nghiêm trọng như có ý định và hành vi tự tử, tình trạng lạm dụng thuốc.
  • Phụ nữ có thai: Tốt nhất không nên sử dụng, trừ khi thật sự cần. Phụ nữ cho con bú không cho con bú trong quá trình điều trị.
  • Vì thuốc có thể gây ra rối loạn tầm nhìn, chóng mặt, đau đầu cho nên cần phải cẩn trọng khi làm các công việc nguy hiểm cần sự tập trung.
  • Tương tác thuốc: Một số thuốc gây tương tác như thuốc điều trị cảm lạnh hoặc dị ứng, thuốc an thần, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ, thuốc trầm cảm hoặc thuốc chống lo âu có thể tăng tác dụng phụ gây chóng mặt hoặc buồn ngủ của Pregabalin; Báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang dùng sử dụng, đặc biệt các thuốc Rosiglitazone (Avandia, Avandamet, Avandaryl), thuốc tim, huyết áp như benazepril (Lotensin), (Vasotec), enalapril lisinopril (Prinivil, Zestril), quinapril (Accupril), ramipril (Altace).
  • Bảo quản: Để thuốc trong bao bì kín, nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp.

Thuốc Ausvair 150 là một loại thuốc kê đơn, nên bạn chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ. Tránh việc tự ý dùng hãy lạm dụng thuốc vì gây ra tình trạng phụ thuộc vào thuốc.

62 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Vacogaba 600
    Công dụng thuốc Vacogaba 600

    Thuốc Vacogaba 600 có thành phần chính là Gabapentin, được sử dụng trong điều trị động kinh. Trong quá trình dùng Vacogaba 600, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ như rối loạn tiêu hóa, giảm ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Remitat
    Công dụng thuốc Remitat

    Remitat là một loại thuốc hướng tâm thần thường được dùng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh. Người bệnh khi được chỉ định điều trị bằng loại thuốc này thì nên nắm rõ những thông tin ...

    Đọc thêm
  • usarpeti
    Công dụng thuốc Usarpeti

    Thuốc Usarpeti là thuốc gì? Usarpeti có thành phần chính là Gabapentin, được sử dụng trong điều trị bệnh động kinh và đau thần kinh. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về công dụng, cách dùng và những lưu ý ...

    Đọc thêm
  • Thuốc Avucibe
    Công dụng thuốc Avucibe

    Avucibe là thuốc hướng tâm thần dùng theo đơn. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Avucibe sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều trị và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.

    Đọc thêm
  • Gabasun
    Công dụng thuốc Gabasun

    Thuốc Gabasun nằm trong nhóm thuốc hướng thần có công dụng trong việc điều trị các bệnh động kinh hay đau thần kinh. Việc sử dụng thuốc Gabasun trong điều trị bắt buộc phải theo chỉ định của bác sĩ ...

    Đọc thêm