......

Công dụng thuốc Angitel H

Angitel H thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng bào viên nén, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Angitel H có công dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn nhưng không được chỉ định ban đầu trong điều trị tình trạng này. Để dùng thuốc Ceftarol an toàn và hiệu quả thì bạn nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa.

1. Thành phần thuốc Angitel H

Thành phần trong thuốc Angitel H bao gồm:

Telmisartan:

  • Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực mạnh tại vị trí gắn kết vào thụ thể AT1 - chịu trách nhiệm cho tất cả các hoạt động đã được biết của angiotensin II và không có bất cứ hoạt động chủ vận nào của telmisartan tại thụ thể AT1. Sự gắn kết này rất bền vững và kéo dài.
  • Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, hiện chưa biết vai trò cũng như hậu quả của sự kích thích của các thụ thể này quá độ khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan. Telmisartan làm giảm lượng aldosterone trong máu.
  • Telmisartan không ức chế renin huyết tương, không chẹn các kênh ion và không ức chế men chuyển angiotensin (kinase II). Vì vậy Telmisartan không có các tác dụng phụ do bradykinin gây ra.
  • Với liều 80mg Telmisartan sẽ có tác dụng ức chế gần như hoàn toàn tác dụng gây tăng huyết áp của Angiotensin II. Tác dụng ức chế này sẽ duy trì trong 24 giờ và hiệu quả tới giờ thứ 48.
  • Sau liều đầu tiên của hoạt chất Telmisartan, tác dụng hạ huyết áp sẽ dần dần và rõ rệt trong 3 giờ. Tác dụng hạ huyết áp sẽ đạt tối đa sau 4 tuần điều trị và duy trì trong quá trình điều trị lâu dài.

Hydroclorothiazide:

  • Đây là thuốc lợi tiểu Thiazid, có tác dụng làm tăng bài niệu natri clorid và nước kèm theo. Sự bài tiết các chất điện giải khác cũng tăng, còn canxi thì giảm. Hydroclorothiazide cũng làm giảm hoạt tính của carbonic anhydrase nên làm tăng bài tiết bicarbonat và không thay đổi đáng kể pH nước tiểu.
  • Hydroclorothiazide có tác dụng hạ huyết áp. Trong quá trình dùng thuốc, tác dụng hạ huyết áp còn tùy thuộc vào sự giảm sức cản ngoại vi, thông qua sự thích nghi dần của mạch máu trước tình trạng giảm nồng độ ion natri. Vì vậy tác dụng hạ huyết áp của Hydroclorothiazide sẽ xảy ra chậm sau 1 - 2 tuần, còn tác dụng lợi tiểu xảy ra nhanh sau vài giờ.

2. Chỉ định dùng thuốc Angitel H

Angitel H là thuốc kê đơn, có tác dụng trong điều trị các tình trạng sau:

  • Thuốc Angitel H được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. Tuy nhiên, thuốc Angitel H không được chỉ định ban đầu trong điều trị tăng huyết áp.
  • Khi cần có thể phối hợp Angitel H với một thuốc chống tăng huyết áp khác.

3. Liều lượng - Cách dùng thuốc Angitel H

Liều tham khảo thuốc Angitel H:

Liều ở người lớn:

Uống 1 viên Angitel H mỗi ngày. Nếu cần có thể tăng liều Angitel H lên đến 160mg Telmisartan và 25mg Hydroclorothiazid (dạng phối hợp thích hợp hoặc dạng thuốc riêng lẻ). Trước khi tăng liều Angitel H cần chú ý là tác dụng điều trị tăng huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 – 8 tuần điều trị.

Liều cho bệnh nhân suy thận:

  • Thuốc Angitel H không được chỉ định ở bệnh nhân suy chức năng thận nặng (có độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút).
  • Kinh nghiệm sử dụng Angitel H còn chưa nhiều trên bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ nhưng cũng không cho thấy có tác dụng phụ nào nên không cần phải điều chỉnh liều.
  • Trong quá trình dùng thuốc Angitel H, người bệnh cần được theo dõi định kỳ chức năng thận.

Liều cho bệnh nhân suy gan:

  • Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc vừa, liều Angitel H dùng không được vượt quá 1⁄2 viên thuốc (Telmisartan 40mg/ Hydroclorothiazid 12,5mg) 1 lần/ ngày.
  • Thuốc Angitel H không được chỉ định ở những bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều Angitel H.

Trẻ em dưới 18 tuổi:

  • Độ an toàn và hiệu quả của Angitel H chưa xác định được ở đối tượng này.

Cách dùng thuốc Angitel H:

  • Uống thuốc Angitel H 1 lần mỗi ngày.
  • Uống thuốc Angitel H không phụ thuộc bữa ăn vì thức ăn chỉ làm giảm nhẹ sinh khả dụng của thuốc.

Lưu ý: Liều thuốc Angitel H trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều thuốc Angitel H cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều Angitel H phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

4. Quá liều Angitel H và cách xử trí

Triệu chứng quá liều thuốc Angitel H:

  • Nhịp tim chậm hoặc nhanh;
  • Chóng mặt, choáng váng;
  • Hạ huyết áp quá mức;
  • Rối loạn nước và điện giải;
  • Buồn nôn và buồn ngủ.

Xử trí quá liều:

  • Hiện chưa có thông tin cụ thể về điều trị khi dùng quá liều thuốc Angitel H. Phương pháp điều trị quá liều Angitel H là chữa triệu chứng và hỗ trợ
  • Cần ngừng ngay thuốc Angitel H và theo dõi kỹ người bệnh.
  • Các biện pháp xử trí bao gồm gây nôn hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt, bù nước, cân bằng điện giải, xử trí hôn mê gan, giảm huyết áp. Loại bỏ thuốc Angitel H bằng thẩm tách máu không có hiệu quả.

5. Chống chỉ định dùng thuốc Angitel H

Không dùng thuốc Angitel H với các trường hợp sau:

  • Người bệnh mẫn cảm với Telmisartan, Thiazid và dẫn chất Sulphonamid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc Angitel H;
  • Phụ nữ mang thai;
  • Phụ nữ đang cho con bú;
  • Người bệnh vô niệu.
  • Bị suy thận nặng, nồng độ creatinin huyết 250 micromol/ lít hoặc kali huyết 5mmol/ lít, Clcr ≤ 30ml/ phút.
  • Bị suy gan nặng và tắc mật.
  • Hạ kali máu;
  • Tăng calci huyết;
  • Không dùng chung Angitel H với Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (GFR < 60mL/ phút/ 1,73m2).

Chống chỉ định là tuyệt đối. Điều này có nghĩa là không vì bất cứ lý do gì mà có thể dùng thuốc Angitel H trong trường hợp bị chống chỉ định. Mọi quyết định về liều lượng và cách dùng thuốc Angitel H cần phải tuân theo chỉ định từ bác sĩ.

6. Tương tác của Angitel H với thuốc khác

Có thể xảy ra tương tác khi sử dụng Angitel H với các thuốc sau:

  • Thuốc chống tăng huyết áp khác;
  • Các thuốc ảnh hưởng đến kali, ví dụ như thuốc lợi tiểu bài tiết kali niệu, ACTH, Salbutamol, Corticosteroid, Amphotericin.
  • Tăng nồng độ Lithi huyết thanh khi dùng chung với Angitel H.
  • Angitel H phối hợp cùng các thuốc NSAID có thể gây rối loạn hoặc suy chức năng thận.
  • Dùng đồng thời Digoxin với Angitel H làm tăng nồng độ của Digoxin trong huyết thanh.
  • Dùng đồng thời Warfarin với Angitel H trong 10 ngày làm giảm nhẹ nồng độ Warfarin trong máu.
  • Các thuốc lợi tiểu phối hợp với Angitel H làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Telmisartan.
  • Acetaminophen.
  • Amlodipin.
  • Glyburid.
  • Ibuprofen.
  • Simvastatin.
  • Rượu.
  • Barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện.
  • Thuốc chống tiểu đường.
  • Amin tăng huyết áp.
  • Thuốc giãn cơ.
  • Quinidin.
  • Thuốc chống đông máu, chữa bệnh gút.
  • Tăng tác dụng của thuốc gây mê, Glycosid, vitamin D khi dùng cùng Angitel H.
  • Nhựa cholestyramin/ Colestipol.
  • Làm tăng độc tính của Digitalis.
  • Thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Allopurinol.
  • Tetracyclin
  • Các thảo dược như cam thảo, nhân sâm, đương quy, ma hoàng, yohimbe.

Lưu ý: Để tránh xảy ra các tương tác không mong muốn khi sử dụng Angitel H, người bệnh hãy thông báo với bác sĩ/ dược sĩ tất cả những loại thuốc, thực phẩm chức năng, vitamin hay thảo dược... đang dùng để có chỉ định phù hợp.

7. Tác dụng phụ của thuốc Angitel H

7.1. Tác dụng phụ do Telmisartan

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, hạ huyết áp, chóng mặt, đau đầu, phù chân tay, phù mạch, đổ nhiều mồ hôi, nhìn mờ.
  • Hệ thần kinh trung ương: Kích động, lo lắng và bồn chồn.
  • Hệ tiêu hóa: Khô miệng, buồn nôn/ nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, chán ăn, tiêu chảy, trào ngược thực quản.
  • Hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, tăng nồng độ creatinin và urê huyết, nhiễm khuẩn đường niệu.
  • Hệ hô hấp: Viêm họng, viêm xoang và nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Xương – khớp: Đau lưng, đau và co thắt cơ, triệu chứng tương tự như viêm gân.
  • Chuyển hóa: Tăng kali huyết.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Toàn thân: Phù mạch.
  • Mắt: Thị giác rối loạn.
  • Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giảm huyết áp/ ngất.
  • Tiêu hóa: Chảy máu dạ dày – ruột.
  • Da: Phát ban da, nổi mày đay, ngứa.
  • Gan: Tăng enzym gan.
  • Máu: Giảm hemoglobin/ bạch cầu trung tính.
  • Chuyển hóa: Tăng acid uric huyết/ cholesterol huyết.

7.2. Tác dụng phụ do Hydroclorothiazid

Hoạt chất Hydroclorothiazid trong thuốc Angitel H có thể gây mất kali quá mức. Tác dụng phụ này phụ thuộc liều và có thể giảm khi dùng liều thấp (12,5mg/ngày).

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Toàn thân: Mệt mỏi, đau nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt.
  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế đứng.
  • Chuyển hóa: Giảm kali huyết, tăng acid uric huyết/ glucose huyết/ lipid huyết nếu dùng ở liều cao.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn/ nôn, chán ăn, táo bón/ tiêu chảy, co thắt ruột.
  • Da: Nổi mày đay, phát ban da, nhạy cảm ánh sáng.
  • Chuyển hóa: Hạ magnesi huyết/ natri huyết/ phosphat huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Toàn thân: Sốc phản vệ, sốt.
  • Máu: Giảm bạch cầu/ tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.
  • Thần kinh: Dị cảm, rối loạn giấc ngủ và trầm cảm.
  • Da: Viêm mạch và da, xuất huyết, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens- Johnson.
  • Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật do gan, viêm tụy.
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phổi, suy hô hấp.
  • Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương.
  • Mắt: Nhìn mờ.

Ngoài các dấu hiệu trên, thuốc Angitel H có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc Angitel H.

7.3. Hướng dẫn cách xử trí tác dụng phụ

  • Giảm liều Angitel H hoặc ngừng thuốc khi xuất hiện các tác dụng không mong muốn.
  • Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt người bệnh nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng thì cần phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý để làm tăng thể tích dịch.

8. Thận trọng khi dùng thuốc Angitel H

  • Theo dõi nồng độ kali huyết của người bệnh, đặc biệt là ở người cao tuổi và suy thận. Cần phải giảm liều khởi đầu ở những người bệnh này.
  • Người bệnh hẹp van động mạch chủ, van hai lá, mắc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy tim sung huyết nặng.
  • Ở những người mất nước do nôn, tiêu chảy, dùng thuốc lợi niệu trong thời gian dài, chế độ ăn hạn chế muối thì cần phải điều chỉnh rối loạn này trước khi dùng Angitel H hoặc giảm liều thuốc và theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị. Người bệnh loét dạ dày – tá tràng tiến triển hoặc bệnh dạ dày – ruột khác sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu dạ dày – ruột khi dùng thuốc Angitel H.
  • Suy gan mức độ nhẹ và trung bình, tắc mật do thuốc Angitel H được bài tiết qua mật và giảm độ thanh thải qua gan.
  • Hẹp động mạch thận, suy chức năng thận ở mức độ nhẹ và trung bình.
  • Thận trọng khi sử dụng Angitel H cho các bệnh nhân có tiền sử phù mạch.
  • Theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là ở những người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc Digitalis và Quinidin do nguy cơ xảy ra xoắn đỉnh gây rung thất; bệnh nhân nôn hoặc đang truyền dịch.
  • Người bị suy thận nặng khi dùng Angitel H làm tăng urê huyết và có thể suy giảm thêm chức năng thận.
  • Người bị suy gan khi dùng Angitel H dễ bị hôn mê gan.
  • Người bị bệnh gút khi dùng thuốc Angitel H làm bệnh nặng lên.
  • Chú ý điều chỉnh thuốc ở người bệnh tiểu đường (insulin, thuốc hạ glucose huyết) vì Angitel H có thể làm tăng glucose huyết.
  • Tác dụng hạ huyết áp của Angitel H tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.
  • Cũng như đối với các thuốc chống tăng huyết áp khác, nên thận trọng dùng thuốc Angitel H khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Angitel H, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Angitel H là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

9 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • midacemid
    Công dụng thuốc Midacemid

    Thuốc Midacemid được dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim ứ huyết. Midacemid có thành phần chính là Quinapril - QPL và Hydroclorothiazid- HCT.

    Đọc thêm
  • Aldoril
    Công dụng thuốc Aldoril

    Tăng huyết áp là bệnh lý vô cùng phổ biến hiện nay, phác đồ điều trị thường ưu tiên kết hợp các loại thuốc để tăng khả năng kiểm soát huyết áp. Một sản phẩm kết hợp giữa 2 nhóm ...

    Đọc thêm
  • Visartis 80
    Công dụng thuốc Visartis 80

    Thuốc Visartis-80 chứa Telmisartan và thuộc nhóm thuốc chẹn thụ thể angiotensin. Tác dụng của thuốc Visartis-80 là được sử dụng để điều trị huyết áp cao (tăng huyết áp). Ở những người bị huyết áp cao không được điều ...

    Đọc thêm
  • usamuc
    Công dụng thuốc Telcardis

    Thuốc Telcardis là thuốc sử dụng nhằm điều trị các trường hợp cao huyết áp. Thuốc có thành phần hoạt chất là Telmisartan, một chất ức chế liên kết giữa thụ thể AT1 và Angiotensin, tác nhân gây cao huyết ...

    Đọc thêm
  • alembictellzy h
    Công dụng thuốc Alembictellzy H

    Thuốc Alembictellzy H là thuốc hạ huyết áp với thành phần kết hợp. Thuốc được bác sĩ chỉ định sử dụng trong những trường hợp không đáp ứng với điều trị đơn độc hoặc trong trường hợp tăng huyết áp ...

    Đọc thêm