......

Công dụng thuốc Abavite

Thuốc Abavite là một loại được dùng để bổ sung vitamin và khoáng chất cho một số trường hợp. Để có thể sử dụng một cách an toàn và hiệu quả nhất, bạn cần hiểu rõ về thuốc. Cùng tham khảo những thông tin cần thiết về thuốc Abavite thông qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng thuốc Abavite

Abavite là một chất bổ sung được chỉ định để cung cấp vitamin, bổ sung khoáng chất để hỗ trợ mức vitamin tối ưu. Thuốc Abavite là một dạng multivitamin được bào chế dưới dạng viên nén, nên thường được dùng cho người lớn. Đối với trẻ em muốn bổ sung vitamin và khoáng chất nên dùng chế phẩm dạng dung dịch, ví dụ như thuốc albavit được bào chế dưới dạng siro.

Thành phần bên trong viên nén bao gồm:

  • Vitamin A: 330 mcg chiếm 37% nhu cầu hàng ngày.
  • Vitamin C (as ascorbic acid): 60 mg chiếm 67% nhu cầu hàng ngày.
  • Vitamin D (as cholecalciferol [400IU]): 25 mcg chiếm 125% nhu cầu hàng ngày.
  • Vitamin E (as dl-alpha tocopheryl acetate [30IU]): 13.5 mg chiếm 90% nhu cầu hàng ngày.
  • Thiamine (vitamin B1) (as thiamine mononitrate): 1.6 mg chiếm 133% nhu cầu hàng ngày.
  • Riboflavin (vitamin B2): 1.8 mg chiếm 138% nhu cầu hàng ngày.
  • Niacin (niacinamide): 15 mg chiếm 94% nhu cầu hàng ngày.
  • Vitamin B6 (như pyridoxine hydrochloride): 10 mg, vượt nhu cầu hàng ngày 588%
  • Folate: 1667 mcg DFE (1000 mcg folic acid) chiếm 417% nhu cầu.
  • Vitamin B12 (as methylcobalamin): 500 mcg
  • Pantothenic acid (như d-calcium pantothenate): 5 mg ngang nhu cầu hàng ngày
  • Sắt (như ferrous sulfate): 30 mg chiếm 167% nhu cầu.
  • Iodine (như potassium iodide): 250 mcg chiếm 167%
  • Magnesium (as magnesium oxide): 25 mg chiêmss 6% nhu cầu hàng ngày.
  • Kẽm: 15 mg, chiếm tới 136 nhu cầu hàng ngày.

2. Chống chỉ định khi dùng thuốc Abavite

Abavite được chống chỉ định sử dụng ở những trường hợp sau:

  • Thuốc không dùng cho trẻ em.
  • Không sử dụng Abavite nếu bị dị ứng với một hoặc nhiều thành phần của thuốc được liệt kê trong tờ hướng dẫn dùng thuốc.
  • Chống chỉ định dùng axit folic ở những bệnh nhân bị thiếu máu ác tính không được điều trị và chưa có biến chứng, những người bị sốc phản vệ với axit folic.
  • Sắt chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh về huyết sắc tố hoặc những bệnh tiềm ẩn khác liên quan đến việc dự trữ sắt do thiếu máu tán huyết mãn tính (ví dụ, bất thường di truyền về cấu trúc hoặc tổng hợp hemoglobin, thiếu hụt enzym hồng cầu, v.v.); Thiếu máu đáp ứng pyridoxine, hoặc bệnh nhân xơ gan.
  • Methylcobalamin (Vitamin B-12) chống chỉ định ở những bệnh nhân nhạy cảm với coban hoặc methylcobalamin

3. Liều dùng và cách dùng thuốc abavite

  • Thuốc này được bào chế dưới dạng viên, nên thuốc được uống trực tiếp với nước.
  • Liều thông thường dành cho người lớn là từ 1 viên một lần hoặc hai lần mỗi ngày.
  • Bạn dùng theo hướng dẫn của bác sĩ, nếu đang mang thai hoặc cho con bú, tham khảo bác sĩ trước khi dùng thuốc.

4. Những lưu ý khi dùng thuốc Abavite

Bởi vì thuốc Abavite bổ sung một số chất vượt tiêu chuẩn hàng ngày cho người lớn bình thường nên bạn cần chú ý một số điều có thể xảy ra như:

  • Liệu pháp bổ sung vitamin D liều cao nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cường tuyến cận giáp hoặc bất kỳ tình trạng bệnh lý nào có thể dẫn đến tăng calci huyết, người bệnh đã đang bị tăng calci huyết, sỏi thận hoặc có nguy cơ cao bị sỏi thận. Liều cao vitamin D có thể làm tăng nồng độ canxi, cuối cùng dẫn đến tích tụ trong máu và các mô mềm. Nguy cơ của tình trạng tăng canxi là đau xương, huyết áp cao, hình thành sỏi thận, mắc bệnh suy thận và tăng nguy cơ bệnh tim cũng có thể xảy ra.
  • Nếu vô tình sử dụng quá liều các sản phẩm có chứa sắt chính là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc gây tử vong ở trẻ em dưới 6 tuổi. Cho nên cần để sản phẩm này xa tầm tay trẻ em. Trong trường hợp bạn hay trẻ vô tình dùng quá liều, hãy gọi cho bác sĩ hoặc tới bệnh viện ngay lập tức.
  • Liều cao bổ sung axit folic có thể dẫn đến việc che giấu sự thiếu hụt vitamin B12 và làm trầm trọng thêm hoặc khởi phát bệnh thần kinh. Do đó, nên cân nhắc loại trừ tình trạng thiếu hụt vitamin B12 trước khi bắt đầu điều trị bằng axit folic.
  • Khi dùng liều cao thuốc chứa axit folic có thể làm giảm nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh. Cho nên xem xét việc phối hợp với thuốc chống co giật hoặc cần hỏi ý kiến bác sĩ về việc chỉnh liều.
  • Không nên sử dụng thuốc bổ sung sắt kéo dài vì có thể dẫn đến bệnh dự trữ sắt. Sắt dư thừa trong cơ thể cũng rất nguy hiểm, ảnh hưởng tới nhiều cơ quan và có thể gây xơ gan.
  • Nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai cần thông báo với bác sĩ.
  • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em, bảo quản thuốc ở những nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Trên đây là những thông tin về thuốc Abavite, bất kỳ loại bổ sung vitamin và khoáng chất nào cũng có thể tiềm ẩn nguy cơ gây hại. Nên chỉ dùng khi cần thiết và tránh dùng kéo dài.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

12 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan