......

Công dụng của Vitamin PP 50

Vitamin PP 50 là một loại vitamin nhóm B tan trong nước, giữ vai trò sinh hóa quan trọng trong sự chuyển hóa ở tế bào. Vitamin PP có nhiều trong gan, thận, thịt cá, men bia, ngũ cốc và các loại rau xanh. Trong cơ thể, vi sinh vật đường ruột tổng hợp được một lượng nhỏ vitamin PP.

1. Vitamin PP 50 công dụng là gì?

Vitamin PP 50 được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính là Nicotinamid (vitamin PP) 50mg.

Trong cơ thể, nicotinamid được chuyển hóa thành nicotinamid adenin dinucleotid (NAD) và nicotinamid adenin dinucleotid phosphat (NADP). NAD và NADP có vai trò như coenzyme rất cần thiết cho quá trình hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid.

Hai loại coenzym này tham gia vận chuyển hydro và điện tử trong các phản ứng oxy hóa khử. Vì vậy nó có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá acid béo, cholesterol và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi hô hấp tế bào.

Khi dùng liều cao vitamin PP có tác dụng làm giảm lượng LDL và tăng HDL, gây giãn mạch ngoại vi.

Thiếu vitamin PP sẽ gây ra các triệu chứng như:

  • Chán ăn;
  • Suy nhược;
  • Dễ bị kích thích;
  • Viêm lưỡi;
  • Viêm miệng;
  • Viêm da đặc biệt là viêm da vùng hở như mặt, chân, tay.

Khi thiếu vitamin PP nặng sẽ gây ra các triệu chứng điển hình đó là viêm da, tiêu chảy và rối loạn thần kinh, tâm thần.

Tác dụng của Vitamin PP 50 thể hiện rõ trong các trường hợp sau:

  • Ngừa thiếu hụt nicotinamid;
  • Phòng ngừa và điều trị bệnh pellagra với các biểu hiện như:
    • Tổn thương ở da, đặc biệt là ở những nơi tiếp xúc ánh sáng mặt trời.
    • Viêm lưỡi, viêm miệng.
  • Rối loạn lipid - máu.

Thuốc Vitamin PP 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người dị ứng với nicotinamid;
  • Bệnh gan nặng;
  • Loét dạ dày tiến triển;
  • Xuất huyết động mạch;
  • Hạ huyết áp nặng.

Cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử:

  • Loét dạ dày;
  • Đái tháo đường;
  • Bệnh gút;
  • Suy gan.

2. Liều lượng và cách sử dụng Vitamin PP 50

Vitamin PP 50 được sử dụng bằng đường uống. Liều dùng cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều tham khảo như sau:

  • Người lớn: Sử dụng liều 1 - 2 viên/lần, ngày 3 lần;
  • Trẻ em trên 5 tuổi: Sử dụng một nửa liều người lớn.

Khi xảy ra quá liều Vitamin PP 50, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Cần sử dụng các biện pháp gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng mắc phải và điều trị hỗ trợ.

3. Tác dụng phụ của Vitamin PP 50

Liều nhỏ Vitamin PP 50 thường không gây độc. Tuy nhiên, sử dụng Vitamin PP 50 liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau:

Các tác dụng phụ thường gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:

  • Buồn nôn;
  • Đỏ bừng mặt;
  • Ngứa và cảm giác rát bỏng ở da.

Tác dụng phụ ít gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:

  • Loét dạ dày tiến triển;
  • Nôn;
  • Chán ăn;
  • Đầy hơi;
  • Tiêu chảy;
  • Khô da;
  • Tăng sắc tố;
  • Vàng da;
  • Suy gan;
  • Giảm dung nạp glucose;
  • Tăng tiết tuyến bã nhờn;
  • Làm bệnh gút nặng thêm;
  • Tăng đường huyết;
  • Tăng uric huyết;
  • Đau đầu;
  • Nhìn mờ;
  • Hạ huyết áp;
  • Chóng mặt;
  • Tim đập nhanh;
  • Ngất.

Các tác dụng phụ rất hiếm gặp của Vitamin PP 50 bao gồm:

  • Lo lắng;
  • Hoảng hốt;
  • Glucose niệu;
  • Chức năng gan bất thường;
  • Thời gian prothrombin bất thường;
  • Hạ albumin huyết;
  • Sốc phản vệ.

Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của Vitamin PP 50, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được hỗ trợ kịp thời.

4. Tương tác của Vitamin PP 50 với các loại thuốc khác

  • Dùng Vitamin PP 50 cùng thuốc ức chế men khử HMG-CoA có thể gây tăng nguy cơ tiêu cơ vân;
  • Dùng Vitamin PP 50 cùng với thuốc chẹn alpha-adrenergic có thể gây hạ huyết áp quá mức;
  • Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng các loại thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với Vitamin PP 50;
  • Dùng Vitamin PP 50 cùng với các thuốc có độc tính với gan có thể dẫn tới làm tăng thêm tác hại độc cho gan;
  • Không nên sử dụng đồng thời Vitamin PP 50 với carbamazepin vì sẽ gây tăng nồng độ carbamazepine huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Trên đây là những thông tin về Vitamin PP 50. Người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tuân thủ đúng chỉ định và liều dùng, tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả điều trị cao nhất.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.9K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Rối loạn chuyển hoá lipid
    Rối loạn chuyển hóa lipid gây bệnh gì?

    Rối loạn chuyển hóa lipid với tỉ lệ mắc tăng cao qua các năm và có xu hướng trẻ hóa dần. Vậy rối loạn chuyển hóa lipid máu là gì? Rối loạn chuyển hóa lipid máu gây bệnh gì?

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Tanmogan
    Công dụng thuốc Tanmogan

    Thuốc Tanmogan thường được sử dụng để đẩy lùi hiệu quả các tình trạng sức khoẻ như tăng cholesterol máu, xơ cứng động mạch, đau thắt ngực,... Tanmogan sẽ phát huy công dụng điều trị tối ưu nhất khi người ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Ruvasan
    Công dụng thuốc Ruvasan

    Thuốc Ruvasan thường được kê đơn sử dụng để điều trị các tình trạng như tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Mặc dù thuốc Ruvasan có thể mang lại các lợi ích điều trị ...

    Đọc thêm
  • acinet
    Công dụng thuốc Acinet

    Acinet là thuốc gì, Acinet là thuốc tim mạch có công dụng trong điều trị tình trạng giảm cholesterol toàn phần, rối loạn betalipoprotein máu... Việc sử dụng thuốc Acinet cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Basaterol
    Công dụng thuốc Basaterol

    Basaterol chứa thành phần Lovastatin, thuộc nhóm thuốc statin. Thuốc nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới được chỉ định trong việc điều trị nồng độ cholesterol trong máu cao và ...

    Đọc thêm