......

Công dụng của viên sắt Folihem

Sắt và Acid Folic là 2 dưỡng chất vô cùng quan trọng cho phụ nữ mang thai. Do đó, việc bổ sung 2 dưỡng chất trên là rất cần thiết. Trong đó, bà bầu có thể lựa chọn sản phẩm thuốc Folihem. Vậy Folihem là thuốc gì và cần sử dụng như thế nào?

Folihem là thuốc gì?

Thuốc Folihem được bào chế ở dạng viên nén bao phim, thành phần trong 1 viên Folihem bao gồm:

  • Hoạt chất chính: Sắt II Fumarat hàm lượng 310 mg (tương đương với 100mg ion sắt II) và Acid Folic hàm lượng 0.35 mg;
  • Thành phần tá dược: Microcrystalline Cellulose, Macrogol 6000, Glycerol, Sodium Starch Glycolate, Magnesium stearate, Sodium Lauryl Sulphate, Povidone, Hypromellose, Macrogol 400, Titanium Dioxide, Talc, Red Iron Oxide E172.

Đặc điểm dược lý của viên sắt Folihem

2.1. Dược lực học

Sắt là một trong những vi chất thiết yếu của cơ thể, đóng vai trò là thành phần của nhiều loại enzym cần thiết cho quá trình vận chuyển năng lượng (như cytochrome oxidase, xanthine oxidase và succinic dehydrogenase). Ngoài ra, sắt là một trong những thành phần cần thiết của quá trình vận chuyển và sử dụng oxy bằng cách tham gia cấu tạo nên hemoglobin và myoglobin). Bổ sung sắt sẽ mang lại một số lợi ích sau:

  • Hỗ trợ sửa chữa những bất thường trong chu trình sản sinh hồng cầu do thiếu sắt;
  • Giảm các triệu chứng khó chịu do thiếu sắt như đau lưỡi, khó nuốt, loạn dưỡng móng tay, loạn dưỡng da và nứt kẽ môi.

Bằng chứng từ các nghiên cứu cho thấy bổ sung sắt hằng ngày với liều lượng tương đương 100mg nguyên tố sắt (dưới dạng sắt II) được cho là phù hợp để dự phòng tình trạng thiếu sắt ở phụ nữ mang thai. Ở thời điểm mới bắt đầu bổ sung sắt mà bà bầu đã có biểu hiện thiếu sắt nhẹ thì cơ thể sẽ khắc phục bằng cách tăng hấp thu sắt.

Thành phần quan trọng khác trong thuốc FolihemAcid Folic. Việc bổ sung dưỡng chất này thường đi kèm với bổ sung sắt, tuy nhiên liều bổ sung nên tăng từng bước một trong tam cá nguyệt cuối của thai kỳ. Với mục tiêu đảm bảo nồng độ Folate bình thường sau sinh, bà bầu cần bổ sung Acid Folic với liều lượng khoảng 300 microgram trong tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ. Cần lưu ý là sử dụng thuốc Folihem không làm lu mờ các dấu hiệu thiếu máu của bệnh lý thiếu máu ác tính.

2.2. Dược động học

Thành phần sắt trong Folihem hấp thu chủ yếu ở tá hỗng tràng và được hỗ trợ bởi sự bài tiết dịch acid dạ dày, đặc biệt khả năng hấp thu sẽ diễn ra nhanh hơn khi sắt tồn tại ở dạng sắt II. Sau khi hấp thụ, phần lớn lượng sắt sẽ nhanh chóng gắn kết với transferrin để vận chuyển vào trong tủy xương, tại đây sẽ diễn ra quá trình sản sinh tế bào hồng cầu và hemoglobin. Phần còn lại được cơ thể dự trữ dưới dạng ferritin, hemosiderin hoặc trong các myoglobin. Chỉ một lượng nhỏ sắt bài tiết ra ngoài sau khi uống viên sắt Folihem, trong khi đa số chỉ được giải phóng khi phân tử hemoglobin bị phá hủy.

Hoạt chất còn lại của Folihem lại được hấp thu chủ yếu ở ruột non (đoạn gần dạ dày). Trong quá trình hấp thu Acid Folic, polyglutamate sẽ chuyển thành dạng monoglutamate. Sau đó dưỡng chất này xuất hiện nhanh chóng trong máu và gắn kết phần lớn vào protein trong huyết tương. Với chế độ ăn bình thường mỗi ngày, đa phần Acid Folic sẽ nhanh chóng hấp thụ, sau đó phân bố đến các mô và chỉ khoảng 4 đến 5 microgram bài tiết qua nước tiểu. Khi mức độ hấp thu lớn, lượng thuốc được chuyển hóa ở gan cũng tăng theo và biến đổi thành các dạng hoạt động khác của folate, một phần dự trữ ở dạng đã oxy hóa khử và methyl folate.

Chỉ định và chống chỉ định của viên sắt Folihem

Thuốc Folihem được sử dụng cho các trường hợp:

  • Dự phòng thiếu máu do thiếu sắt và acid folic cho phụ nữ đang mang thai.

Ngược lại, việc sử dụng Folihem chống chỉ định với các trường hợp sau:

  • Người tiền căn xác định có dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc Folihem;
  • Người bệnh có các tình trạng bất thường như thiếu vitamin B12, hồng cầu niệu ban đêm kịch phát, nhiễm hemosiderin, chứng nhiễm sắc tố sắt, loét dạ dày tiến triển, truyền máu lặp lại, viêm ruột non từng vùng, viêm loét đại tràng;
  • Không sử dụng điều trị bệnh lý thiếu máu không phải do thiếu sắt;
  • Không sử dụng trong dự phòng thiếu máu ở nam giới hay phụ nữ không mang thai.

Liều dùng của thuốc Folihem

Phụ nữ đang mang thai uống 1 viên thuốc Folihem mỗi ngày, bắt đầu từ tuần thứ 13 của thai kỳ và kết thúc ở thời điểm 3 tháng sau sinh. Khi sử dụng viên sắt Folihem, bà bầu cần chú ý những vấn đề sau:

  • Uống thuốc với nhiều nước;
  • Sau khi uống bà bầu không được nằm trong vòng 30 phút.

Quá liều Folihem và cách xử trí:

  • Biểu hiện sử dụng quá nhiều thuốc Folihem là tình trạng rối loạn tiêu hoá;
  • Xử trí thông thường bao gồm chủ động gây nôn, rửa dạ dày nếu thời điểm uống thuốc diễn ra trong vòng 4 giờ;
  • Trường hợp ngộ độc sắt nặng, Deferoxamine được xem là một thuốc giải độc đặc hiệu;
  • Nếu người bệnh có suy thận thì tiến hành thẩm phân máu, bên cạnh bù nước, điều chỉnh cân bằng rối loạn điện giải, nâng huyết áp bằng Dopamin (nếu cần thiết).

Một số lưu ý khi sử dụng viên sắt Folihem

  • Không sử dụng viên sắt Folihem cho người đang sử dụng đồng thời kháng sinh Tetracycline và các thuốc antacid;
  • Khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân tiền sử viêm loét dạ dày tá tràng;
  • Folihem chống chỉ định tuyệt đối cho các trường hợp thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu vitamin B12;
  • Thành phần thuốc Folihem bao gồm carmoisine E122, một chất có thể gây dị ứng;
  • Hiện tượng đổi màu phân do uống viên sắt Folihem có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân ở một số trường hợp;
  • Folihem là thuốc được chỉ định cho phụ nữ đang có thai, tuy nhiên hạn chế bổ sung sắt lượng lớn trong tam cá nguyệt đầu tiên vì nguy cơ gây hại cho mẹ và/hoặc thai nhi. Do đó, bà bầu tốt nhất nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định sử dụng Folihem hay bất kỳ loại thuốc nào khác;
  • Folihem có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì nguyên nhân này nên phụ nữ đang cho con bú không nên sử dụng, nếu cần thì tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Folihem.

Tác dụng không mong muốn của thuốc Folihem

Tương tự bất kỳ loại thuốc nào khác, thuốc Folihem có thể dẫn đến một số tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng và đôi khi cần can thiệp y tế.

Trong đó, các tác dụng phụ hay gặp bao gồm buồn nôn, nôn ói, các rối loạn đường tiêu hoá như đau bụng, táo bón, tiêu chảy... Bên cạnh đó, việc dùng thuốc Folihem kéo dài có thể gây nhiễm hemosiderin, tăng nguy cơ dị ứng, cảm giác biếng ăn hoặc đi tiêu phân đen.

Ngoài ra, bà bầu cần nhanh chóng thông báo cho bác sĩ nếu việc sử dụng thuốc Folihem gây ra các tác dụng không mong muốn không được đề cập ở trên.

Tương tác thuốc của viên sắt Folihem

  • Sử dụng thuốc Folihem đồng thời sẽ làm hiệu lực của các thuốc như kháng sinh nhóm Fluoroquinolone, Levodopa, Carbidopa, Thyroxine và các Bisphosphonate;
  • Thành phần sắt trong Folihem gây cản trở và giảm hấp thu penicillamine;
  • Kết hợp viên sắt Folihem với kháng sinh nhóm Tetracyclin làm giảm hấp thu cả hai;
  • Sử dụng Folihem đồng thời với các antacid có thể làm giảm khả năng hấp thu sắt;
  • Nồng độ các thuốc chống động kinh trong máu có thể giảm bởi dưỡng chất Acid folic trong thuốc Folihem.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

2.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan