......

Công dụng của thuốc Adagen

Thuốc adagen là một dạng nhân tạo của một loại enzym có tên là adenosine deaminase (ADA). Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc adagen tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Để hiểu rõ hơn về thuốc adagen là gì, công dụng của thuốc adagen là gì, hãy cùng tìm hiểu thêm trong bài viết dưới đây.

1. Adagen là thuốc gì?

Pegademase bovine (Adagen) là một dạng nhân tạo của một loại enzyme, còn được gọi là adenosine deaminase (ADA). ADA rất quan trọng trong cơ thể giúp ngăn ngừa sự tích tụ của một số protein có hại cho các tế bào bạch cầu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng.

Adagen được dùng để thay thế ADA ở những người bị bệnh suy giảm miễn dịch kết hợp nghiêm trọng (SCID).

Adagen cũng có thể được dùng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

  • Dạng thuốc và hàm lượng của thuốc adagen:

Dung dịch tiêm 250 UI / Ml và lọ 1,5mL.

  • Dược lực học và cơ chế tác động của thuốc adagen:

Adagen có tác dụng là chuyển đổi adenosine (độc hại) thành inosine (ít độc hơn) bằng phản ứng khử amin. Nó cũng chuyển đổi 2'-deoxyadenosine thành 2'-deoxyinosine khi thông qua quá trình khử này.

Trong trường hợp cơ thể bạn không có enzyme adenosine deaminase, các chất nền purine adenosine cũng như 2'-deoxyadenosine cùng với các chất chuyển hóa của chúng sẽ gây độc đối với các tế bào lympho, sự chết các tế bào lympho gây ra suy giảm hệ miễn dịch.

  • Dược động học của thuốc adagen:
  • Hấp thu

Sau một liều tiêm bắp, thuốc sẽ được hấp thu nhanh chóng và nồng độ đỉnh của adenosine deaminase trong huyết tương đã kéo dài trong suốt từ 2 đến 3 ngày sau đó.

  • Phân bố

Khi tiêm mỗi tuần pegademase với liều 15 UI/ kg thì mức hoạt động của adenosine deaminase trong huyết tương khoảng từ 20 đến 25 μmol/ giờ/ mL.

  • Chuyển hóa

Không có báo cáo.

  • Thải trừ

Nửa đời thải trừ của adenosine deaminase trong huyết tương sẽ khoảng từ 3 ngày hoặc kéo dài nhiều hơn 6 ngày.

2. Tương tác thuốc

2.1. Tương tác với các thuốc khác

Adagen có cấu trúc gần giống với elapegademase-lvlr và không sử dụng chung với nhau do có thể xảy ra sự tương tác.

Vidarabine chính là chất nền của cả enzyme adenosine deaminase ADA cũng như pentostatin (2-deoxy co formycin) – một chất ức chế mạnh ADA. Vì thế, hoạt động của những các thuốc này có thể bị thay đổi đáng kể nếu được sử dụng kết hợp với nhau.

2.2. Tương tác với thực phẩm

Việc sử dụng thuốc cùng với thức ăn, rượu hoặc thuốc lá đều có thể gây tương tác.

2.3. Tương kỵ thuốc

Không pha loãng hoặc trộn pegademase với bất kỳ một loại thuốc nào khác trước khi sử dụng.

Tương tác thuốc có thể sẽ làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể sẽ xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

3. Chỉ định của của thuốc adagen

Adagen được dùng để điều trị chứng thiếu hụt enzyme adenosine deaminase ở những người suy giảm miễn dịch kết hợp trầm trọng, làm tăng số lượng tế bào máu, từ đó giúp phòng ngừa và ngăn chặn các tác nhân gây nhiễm trùng và loại bỏ các tác nhân gây chết tế bào lympho.

Khuyến cáo việc sử dụng pegademase bovine cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ em đối với mọi độ tuổi.

4. Chống chỉ định của thuốc adagen:

  • Suy giảm miễn dịch không liên quan đến enzyme adenosine deaminase như AIDS.
  • Suy tủy xương.
  • Ghép tủy xương.
  • Quá mẫn với hoạt chất adenosine deaminase, elapegademase-lvlr hoặc với bất kỳ thành phần nào khác có trong sản phẩm của thuốc

5. Các tác dụng phụ có thể có của Adagen là gì?

Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu như bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng: nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng của bạn.

Gọi ngay cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

  • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng) và các đốm màu tím hoặc đỏ dưới da của bạn;
  • Da nhợt nhạt hoặc vàng, nước tiểu sẫm màu, sốt và nhầm lẫn hoặc yếu
  • Dấu hiệu nhiễm trùng - sốt, ớn lạnh, đau họng, lở miệng, triệu chứng cúm và lở da hoặc sưng.

Các tác dụng phụ thường gặp có thể có gồm:

  • Đau đầu
  • Đỏ hoặc ngứa nơi tiêm thuốc.

Đây lại không phải là một danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những người khác có thể xảy ra. Hãy gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ của thuốc.

6. Cách sử dụng thuốc adagen hiệu quả

Bạn không nên sử dụng Adagen nếu bạn bị dị ứng với nó, hoặc nếu bạn có:

  • Giảm tiểu cầu nặng (nồng độ tiểu cầu trong máu của bạn thấp).
  • Để đảm bảo Adagen an toàn cho bạn thì bạn hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:
  • Dễ bầm tím hoặc chảy máu.

FDA thai kỳ loại C. Người ta không biết liệu Adagen sẽ gây hại cho thai nhi không?. Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai trong khi sử dụng Adagen.

Người ta không thể biết được liệu Adagen truyền vào sữa mẹ hay liệu nó có thể gây hại cho em bé bú. Hãy trò chuyện với bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

Cần thực hiện theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều của bạn để đảm bảo được bạn có được kết quả tốt nhất. Không được thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.

Adagen tiêm vào cơ bắp. Bạn có thể sẽ được hướng dẫn cách sử dụng thuốc tiêm tại nhà. Không được tự tiêm thuốc này nếu bạn không hiểu cách tiêm và vứt bỏ kim tiêm và ống tiêm đã sử dụng đúng cách.

Adagen thường được tiêm 7 ngày một lần. Nghe theo chỉ dẫn dùng thuốc của bác sĩ một cách cẩn thận.

Dùng kim và ống tiêm dùng một lần chỉ một lần. Tuân theo bất kỳ luật pháp tiểu bang hoặc địa phương nào về việc vứt bỏ kim tiêm và ống tiêm đã được sử dụng. Dùng hộp đựng "vật sắc nhọn" chống đâm thủng (hỏi dược sĩ của bạn nơi để lấy một cái và làm thế nào để vứt nó đi). Hãy giữ container này ngoài tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Mỗi lọ sử dụng một lần (chai) của thuốc này sẽ chỉ dành cho một lần sử dụng. Vứt bỏ ngay sau một lần sử dụng, ngay cả khi vẫn còn một số thuốc trong đó sau khi tiêm liều của bạn.

Không dùng Adagen nếu nó đã thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó. Gọi dược sĩ của bạn để được cho thuốc mới.

Trong khi sử dụng Adagen thì máu của bạn sẽ cần phải được kiểm tra thường xuyên.

Có thể mất đến 6 tháng trước khi hệ thống miễn dịch của bạn được cải thiện và bạn sẽ ít bị nhiễm trùng hơn. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và báo cho bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn không được cải thiện.

Gọi cho bác sĩ của bạn nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện sau vài tuần đầu điều trị.

Lưu trữ trong tủ lạnh, không đóng băng. Phải vứt bỏ thuốc nếu nó đã trở nên đông lạnh.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc adagen

7.1. Lưu ý chung

Liều duy trì để cải thiện chức năng miễn dịch phải đảm bảo đạt được các mục tiêu sau:

  • Duy trì hoạt động của adenosine deaminase trong khoảng 15 đến 35 μmol/ giờ/ mL.
  • Giảm hàm lượng deoxyadenosine triphosphate (dATP) trong hồng cầu khoảng ≤ 0,005 đến 0,015 μmol/ mL hồng cầu hoặc ≤ 1% tổng hàm lượng adenin nucleotide (ATP + dATP) trong hồng cầu (mức ATP bình thường này sẽ được yêu cầu đo trước khi tiêm).

Có thể cần phải điều chỉnh liều lượng khi có dấu hiệu hình thành kháng thể, gây dung nạp và phục hồi hoạt động của adenosine deaminase ADA.

Thận trọng khi sử dụng đối với bệnh nhân bị giảm tiểu cầu.

Lưu ý chỉ dùng một liều thuốc duy nhất cho mỗi lọ thuốc và bỏ phần thuốc còn lại chưa sử dụng.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ lạnh trong khoảng từ 2 đến 8 độ C (hoặc 36 đến 46 độ F), không bảo quản ở nhiệt độ phòng hay nhiệt độ gây đóng băng thuốc.

Khi bệnh nhân có hàm lượng deoxyadenosine triphosphate (dATP) trong hồng cầu giảm xuống đạt theo mục tiêu điều trị thì việc theo dõi mức dATP vẫn tiếp tục được thực hiện khoảng từ 2 đến 4 lần/năm đối với năm điều trị đầu tiên, sau đó có thể hạ tần suất kiểm tra xuống 2 đến 3 lần/năm.

Sau khi điều trị với Adagen từ 3 đến 9 tháng thì mức hoạt động của adenosine deaminase ADA trong huyết tương phải được kiểm tra hai lần mỗi tháng, sau đó có thể hạ còn 1 lần mỗi tháng trong vòng từ 18 đến 24 tháng điều trị tiếp theo. Đối với bệnh nhân đã điều trị được 2 năm thì mức hoạt động của ADA phải được kiểm tra mỗi 2-4 tháng. Việc theo dõi có thể được tiến hành thường xuyên hơn nếu quá trình điều trị bị gián đoạn hoặc bệnh nhân đang có dấu hiệu tăng tốc độ thanh thải thuốc.

Sự tăng tốc độ thanh thải thuốc có thể có liên quan tới sự xuất hiện của kháng thể, gây ức chế trực tiếp cả ADA nội sinh cũng như Adagen, khi đó bệnh nhân được chỉ định điều trị với liều tiêm bắp 20UI / kg, sử dụng hai lần/tuần, chưa có báo cáo về sự xảy ra các tác dụng phụ không mong muốn với mức liều này. Hàm lượng ADA trong huyết tương sẽ dần được phục hồi, bệnh nhân sẽ được quay về điều trị với liều 20UI / kg trên tuần sau 4 tháng.

Adagen phải được dùng liên tục và suốt đời, không được tự ý ngừng điều trị khi chưa có sự cho phép từ bác sĩ. Quá trình điều trị thường xuyên sẽ bị gián đoạn làm suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể, làm tăng nguy cơ mắc phải các nhiễm trùng nặng.

Mức độ cải thiện của hệ miễn dịch có thể khác nhau tùy theo tình trạng bệnh nhân, do đó mỗi bệnh nhân sẽ có các yêu cầu chăm sóc thích hợp.

Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc tại nhà, phải tham khảo cẩn thận tất cả các tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm đồng thời tham vấn thêm từ nhân viên y tế đã có chuyên môn. Luôn phải đảm bảo sản phẩm dung dịch thuốc phải trong và không màu, nên kiểm tra bằng mắt thường trước khi sử dụng, không sử dụng nếu dung dịch thuốc có chứa những hạt lợn cợn hoặc bị đổi màu.

Hệ thống miễn dịch của cơ thể thường sẽ được cải thiện từ từ sau một khoảng thời gian dùng thuốc nhất định, trong vòng từ 2 đến 6 tháng hoặc chậm nhất cũng phải có hiệu quả rõ ràng vào cuối năm điều trị đầu tiên.

7.2. Lưu ý với phụ nữ có thai

Chỉ nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

7.3. Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Không có đầy đủ các nghiên cứu để xác định được các nguy cơ có thể xảy ra của thuốc đối với trẻ bú mẹ. Vì thế, cần phải cân nhắc giữa lợi ích tiềm năng mang lại so với những rủi ro cho bé trước khi quyết định sử dụng thuốc.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

17 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Alefacept
    Công dụng thuốc Alefacept

    Vảy nến là một bệnh lý tự miễn hay gặp. Bên cạnh các thuốc ức chế miễn dịch, người trưởng thành mắc bệnh vảy nến có thể điều trị bằng thuốc Alefacept khi đáp ứng một số điều kiện nhất ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • mechlorethamine
    Công dụng thuốc Mechlorethamine

    Mechlorethamine còn được biết đến với tên gọi phổ biến là Chlormethine, thuộc nhóm tác nhân alkyl hóa mù tạt nitơ. Mechlorethamine được sử dụng trong điều trị bệnh ung thư da, chống ung thư trong bệnh Hodgkin và u ...

    Đọc thêm
  • pralsetinib
    Công dụng thuốc Pralsetinib

    Thuốc Pralsetinib là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ung thư nhất định. Vậy thuốc Pralsetinib có tác dụng gì, thuốc Pralsetinib có tốt không và cách sử dụng loại thuốc ...

    Đọc thêm
  • Bendeka
    Các tác dụng phụ của thuốc Bendeka

    Thuốc Bendeka được sử dụng trong điều trị bệnh bạch cầu lymphocytic mãn tính và ung thư hạch bạch huyết không Hodgkin. Không nên tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ dẫn của bác sĩ để tránh phản ...

    Đọc thêm
  • bethkis
    Công dụng thuốc Bethkis

    Bethkis là thuốc được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường phổi. Đây là một loại kháng sinh nên việc điều trị cần tuân thủ theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ. Nội dung dưới đây sẽ trình ...

    Đọc thêm