......

Đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi thể tích bàng quang đến sai số cài đặt ở các bệnh nhân xạ trị ung thư vùng tiểu khung tại Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Polyp cổ bàng quang

Tác giả: Nguyễn Văn Nam, Nguyễn Văn Hân, Trần Bá Bách, Đoàn Trung Hiệp.

Nghiên cứu đăng trên: Tạp chí Ung thư học Việt Nam – Số 5/2019, Tr235-242.

TÓM TẮT

Mục đích: Đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi thể tích bàng quang đến sai số cài đặt bệnh nhân trước xạ trị các khối u vùng tiểu khung tại Bệnh viện Vinmec Times City.

Đối tượng và phương pháp: Tổng số 7 bệnh nhân ung thư vùng tiểu khung (ung thư trực tràng thấp, ung thư cổ tử cung, buồng trứng) được chỉ định xạ trị hậu phẫu tại bệnh viện Đa khoa Quốc tế (ĐKQT) Vinmec Times City từ 1/2018 đến 7/2019. Các bệnh nhân được hướng dẫn chuẩn bị bàng quang trước xạ theo hướng dẫn tiêu chuẩn với thể tích nước uống từ 250ml - 400ml và thời gian chờ đổ đầy bàng quang 15 - 30 phút trước khi bắt đầu xạ trị.

Đánh giá sai số cài đặt trước điều trị và ảnh hưởng của thay đổi thể tích bàng quang đến sai số cài đặt hằng ngày, các bệnh nhân được chụp ảnh 2D - kV hằng ngày và 3D - CBCT hai lần mỗi tuần để đánh sự ổn định và xác định tái lập vị trí đổ đầy bàng quang trước xạ trị và phân tích đánh giá sai số cài đặt vùng tiểu khung liên quan đến sự thay đổi đổ đầy thể tích bàng quang.

Tổng số 187 chuỗi ảnh 2D - kV và 75 chuỗi ảnh ba chiều 3D - CBCT được thu nhận và đánh giá offline trên hệ thống phần mềm để xác định sai số cài đặt và sự thay đổi thể tích đổ đầy bàng quang của bệnh nhân trước điều trị. Đánh giá sai số cài đặt của bệnh nhân trên hình ảnh 2D - kV và 3D - CBCT theo 3 hướng: AP (trước-sau), LR (trái phải) và SI (trên - dưới). Dữ liệu sai số và sự thay đổi thể tích bàng quang được lưu trữ trên hệ thống ARIA (Varian Medical System, CA, USA). Các dữ liệu này được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi thể tích bàng quang đến sai số cài đặt theo các hướng LR, SI, AP trước điều trị.

Kết quả:

  • Sai số cài đặt trung bình trước điều trị của toàn bộ các bệnh nhân lần lượt là: 0,21mm ± 0.63mm (AP), -0,18mm ± 0.65mm (SI), -1.22mm ± 0.83mm (LR) và 0,38mm ± 1.02mm (AP), -1,36mm ± 0.47mm (SI) và -1.61mm ± 0.81mm (LR) tương ứng 2D - kV và 3D - CBCT.
  • Thể tích đổ đầy bàng quang trung bình các bệnh nhân là: 269.34ml ± 105.83ml so sánh với CT mô phỏng là: 315.84ml ± 101.85ml và thể tích nước chuẩn bị bang quang cho bệnh nhân là: 285.71ml ± 58.03ml, sự thay đổi thể tích lần lượt là 14,72% và 5,72%.
  • Dung sai cho phép của thể tích bàng quang đủ để duy trì sự ổn định không có ảnh hưởng đến xác định sai số cài đặt bệnh nhân theo các hướng LR, SI, AP.

Kết luận: Sự thay đổi thể tích đổ đầy bàng quang là 14,72% nằm trong tiêu chuẩn đảm bảo sự tái lập và duy trì ổn định thể tích bàng quang trong điều trị mà không ảnh hưởng đến sai số cài đặt hằng ngày. Protocol chuẩn bị bàng quang cho bệnh nhân là 250ml - 350ml. Sai số cài đặt bệnh nhân trước xạ trị đối với các khối u ở vùng tiểu khung theo nằm trong giới hạn cho phép.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

92 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan