......

Công dụng thuốc Niraparib

Thuốc Niraparib là một chất ức chế PARP. Thuốc được chỉ định để điều trị duy trì ở những người trưởng thành bị tái phát biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn với hóa trị liệu.

1. Thuốc Niraparib là thuốc gì?

Thuốc Niraparib là một chất ức chế poly (adenosine diphosphate [ADP] -ribose) polymerase (PARP). Ung thư liên quan đến đột biến BRCA1 hoặc 2 dựa vào PARP để sửa chữa ADN bị hư hỏng trong tế bào ung thư, cho phép chúng tiếp tục phân chia. Bằng cách ức chế PARP, sự phát triển của khối u có thể bị chậm lại hoặc ngừng phát triển.

2. Thuốc Niraparib công dụng gì?

Thuốc Niraparib công dụng để điều trị duy trì người bệnh trưởng thành bị tái phát biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, đáp ứng một phần hay hoàn toàn với hóa trị liệu.

3. Cách sử dụng thuốc Niraparib như thế nào?

  • Thuốc Niraparib được bào chế dưới dạng viên nang uống một lần một ngày. Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên bạn có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Tuy nhiên, bạn nên cố định một khoảng thời gian uống thuốc cố định để tránh tình trạng quên thuốc có thể xảy ra.
  • Cách uống thuốc Niraparib: Lấy toàn bộ viên nang. Bạn không nên mở, nghiền nát, phá vỡ hoặc nhai viên nang.
  • Trong trường hợp bạn bỏ lỡ một liều điều trị, không dùng hai liều để bù cho một liều đã quên.
  • Trong trường hợp bạn bị nôn sau khi dùng liều điều trị của mình, tuyệt đối không sử dụng liều khác với ý định bù liều. Sử dụng liều điều trị tiếp theo vào thời gian đã định thông thường.
  • Trước mỗi liều điều trị, bạn cần kiểm tra, đối chiếu lại xem những gì bạn đang dùng có khớp với những gì bạn đã được kê đơn hay không.
  • Thuốc này có thể ảnh hưởng đến công thức máu của bạn. Các mức độ này sẽ được kiểm tra bằng xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Niraparib và sau đó mỗi tuần một lần trong một tháng và sau đó mỗi tháng một lần trong thời gian mười một tháng.

4. Cách bảo quản thuốc Niraparib

  • Bảo quản thuốc Niraparib của bạn trong bao bì gốc, có dán nhãn ở nhiệt độ phòng và ở nơi khô ráo (trừ khi có chỉ dẫn khác của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ lâm sàng).
  • Thuốc Niraparib không nên được bảo quản trong hộp thuốc.
  • Để hộp đựng thuốc Niraparib xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

Khi có người chăm sóc giúp chuẩn bị thuốc:

  • Người chăm sóc cần đeo găng tay hoặc đổ thuốc trực tiếp từ hộp đựng của họ vào nắp, cốc nhỏ hoặc trực tiếp vào tay bạn.
  • Tránh chạm vào viên thuốc.
  • Người chăm sóc cần rửa tay trước và sau khi cho bạn dùng thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc cho con bú không nên chuẩn bị thuốc Niraparib.

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Niraparib

Dưới đây là một số tác dụng phụ phổ biến hoặc quan trọng nhất khi sử dụng thuốc Niraparib:

5.1. Buồn nôn hay nôn mửa nhiều

Bạn có thể kiểm soát tình trạng nôn mửa sau khi sử dụng thuốc bằng cách thay đổi chế độ ăn uống: hạn chế ăn các thức ăn nhiều dầu mỡ, gia vị hoặc axit (chanh, cà chua, cam). Bạn có thể pha một tách trà gừng ấm để giảm bớt các triệu chứng.

5.2. Mệt mỏi

Mệt mỏi là tình trạng rất phổ biến trong quá trình điều trị ung thư. Thậm chí, ở nhiều người bệnh còn có cảm giác gần như kiệt sức thường không thuyên giảm khi nghỉ ngơi. Để giảm cảm giác mệt mỏi, bạn có thể tăng thêm thời gian nghỉ ngơi, tập thể dục nhẹ nhàng, tập trung năng lượng và các hoạt động quan trọng trong ngày.

5.3. Giảm số lượng bạch cầu

Giảm bạch cầu hoặc giảm bạch cầu trung tính là tác dụng không mong muốn thường gặp trong quá trình điều trị với các thuốc ung thư. Tế bào bạch cầu là yếu tố rất quan trọng để chống lại nhiễm trùng. Khi số lượng bạch cầu của bạn có thể giảm xuống, khiến bạn có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hơn. Dấu hiệu đặc trưng của nhiễm trùng là sốt với thân nhiệt trên 38 ° C kèm theo dấu hiệu đau họng hoặc cảm lạnh, khó thở, ho, nóng rát khi đi tiểu hoặc đau lâu ngày không khỏi.

5.4. Thiếu máu

Các tế bào hồng cầu có vai trò mang oxy đến các mô trong cơ thể bạn. Khi số lượng hồng cầu thấp, bạn có thể cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu ớt. Bạn nên cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn cảm thấy khó thở, khó thở hoặc đau ngực. Nếu số lượng hồng cầu của bạn quá thấp, bạn có thể được truyền máu.

5.5. Số lượng tiểu cầu thấp (giảm tiểu cầu)

Tiểu cầu là yếu tố có tác dụng giúp đông máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu thấp, bạn có nguy cơ bị chảy máu cao hơn. Bạn cần theo dõi các dấu hiệu của giảm tiểu cầu như xuất hiện bất kỳ vết bầm tím hoặc chảy máu quá mức, bao gồm chảy máu mũi, chảy máu nướu răng hoặc xuất hiện máu trong nước tiểu hoặc trong phân của bạn. Nếu số lượng tiểu cầu trở nên quá thấp, bạn có thể được truyền tiểu cầu.

5.6. Độc tính cao đối với gan

Thuốc Pentostatin có thể gây nhiễm độc gan. Bác sĩ sẽ theo dõi chức năng gan thông qua các chỉ số xét nghiệm máu. Đồng thời, bạn cũng cần theo dõi những dấu hiệu khác như da hoặc mắt bị vàng, nước tiểu có màu sẫm hoặc nâu, hoặc bạn bị đau ở bụng, vì đây có thể là dấu hiệu của tình trạng nhiễm độc gan.

5.7. Mất ngủ

Mất ngủ là một sự thay đổi trong giấc ngủ và có thể bao gồm không thể ngủ hoặc khó đi vào giấc ngủ. Thuốc này có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm chứng mất ngủ đã có từ trước. Thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn đang trải qua những thay đổi trong giấc ngủ của mình.

5.8. Tác dụng không mong muốn ít phổ biến hơn:

  • Vấn đề về tim mạch/ Huyết áp cao: Thuốc Pentostatin có thể gây ra huyết áp cao và tim đập nhanh. Các chỉ số về huyết áp và nhịp tim của bạn sẽ được theo dõi thường xuyên. Nếu bạn có các triệu chứng như đau đầu, chóng mặt, cảm giác như tim đập nhanh, lệch nhịp hoặc rung rinh, hãy liên hệ ngay với các bác sĩ điều trị.
  • Ung thư thứ cấp: Ung thư thứ cấp là bệnh phát triển nguyên nhân do kết quả của việc điều trị ung thư cho một bệnh ung thư khác. Trong hầu hết các trường hợp, ung thư thứ phát liên quan đến hóa trị là ung thư máu (bệnh bạch cầu, ung thư hạch). Điều này có thể xảy ra nhiều năm sau khi điều trị. Tác dụng ngoại ý này thường liên quan đến việc điều trị lặp đi lặp lại hoặc dùng liều cao.
  • Hội chứng bệnh não có thể đảo ngược sau (PRES): PRES là một chứng rối loạn thần kinh có thể hồi phục hiếm gặp có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Niraparib. Các triệu chứng của hội chứng này bao gồm co giật, huyết áp cao, đau đầu, lú lẫn, mệt mỏi, lú lẫn, bất kỳ thay đổi nào trong thị lực của bạn hoặc gặp khó khăn khi đi lại hoặc suy nghĩ.

6. Ảnh hưởng của thuốc Niraparib đến khả năng sinh sản

  • Việc cho thai nhi tiếp xúc với thuốc Niraparib có thể gây ra dị tật bẩm sinh, vì vậy bạn không nên mang thai khi đang dùng thuốc này.
  • Sử dụng các biện pháp tránh thai là cần thiết trong quá trình điều trị và ít nhất 6 tháng sau khi điều trị, kể cả với phụ nữ trung niên không thấy kinh nguyệt vẫn có thể có khả năng sinh sản và thụ thai.
  • Bạn không nên cho con bú khi đang sử dụng thuốc Niraparib hoặc trong một tháng sau liều cuối cùng của bạn.

Tóm lại, thuốc Niraparib là một chất ức chế PARP. Thuốc được chỉ định để điều trị duy trì ở những người trưởng thành bị tái phát biểu mô buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nguyên phát, đáp ứng một phần hoặc hoàn toàn với hóa trị liệu.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

115 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • umkanas
    Công dụng thuốc Umkanas

    Thuốc Umkanas thuộc nhóm thuốc chống ung thư có thành phần chính là anastrozole. Thuốc thường được dùng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính ở phụ nữ mãn kinh. Vậy thuốc ...

    Đọc thêm
  • intravesicular mitomycin
    Công dụng thuốc Intravesicular Mitomycin

    Intravesicular Mitomycin là 1 thuốc kháng sinh, được sử dụng trong điều trị ung thư, theo cơ chế ức chế sự tổng hợp DNA của tế bào. Vậy thuốc Intravesicular Mitomycin có công dụng gì? Có những tác dụng phụ ...

    Đọc thêm
  • salzenbu
    Công dụng thuốc Salzenbu

    Thuốc Salzenbu được sử dụng để điều trị cho nhóm bệnh tại đường hô hấp. Đây là thuốc dùng khi có chỉ định từ bác sĩ. Chính vì thế người dùng cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế ...

    Đọc thêm
  • Thioplex
    Công dụng thuốc Thioplex

    Thuốc Thioplex được chỉ định trong điều trị cản trở sự phát triển của tế bào ung thư. Thuốc được bào chế và sử dụng ở dạng tiêm đường tĩnh mạch, bàng quang, dịch tuỷ sống hoặc khoang bụng... Tuy ...

    Đọc thêm
  • oxarich
    Công dụng thuốc Oxarich

    Thuốc Oxarich là một thuốc có tác dụng trong điều trị bổ trợ cho những người mắc bệnh ung thư đường tiêu hoá, bao gồm ung thư đại trực tràng. Thuốc này cần được dùng dưới chỉ định và theo ...

    Đọc thêm