......

Tìm hiểu về các khối u trong sọ

Các khối u trong sọ có thể liên quan đến não hoặc các cấu trúc khác như dây thần kinh sọ, màng não. Các khối u thường phát triển trong giai đoạn đầu hoặc giữa tuổi trưởng thành nhưng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi và phổ biến hơn ở những người lớn tuổi. Các khối u não được tìm thấy trong khoảng 2% các cuộc khám nghiệm tử thi.

1. Các khối u trong sọ là gì? Các loại khối u não

1.1. U não nguyên phát

Các khối u não nguyên phát bắt nguồn từ não và có thể phát triển từ:

Các khối u nguyên phát có thể là lành tính hoặc ung thư. Ở người lớn, các loại u não phổ biến nhất là u tế bào thần kinh đệm và u màng não.

1.1.1. U tế bào thần kinh đệm (Glioma)

Glioma là khối u được phát triển từ các tế bào thần kinh đệm. Các tế bào này thường:

  • Hỗ trợ cấu trúc của hệ thần kinh trung ương
  • Cung cấp dinh dưỡng thiết yếu cho hệ thần kinh trung ương
  • Làm sạch chất thải tế bào
  • Phá vỡ các tế bào thần kinh đã chết

Glioma có thể phát triển từ các loại tế bào thần kinh đệm khác nhau. Các loại khối u khởi phát trong tế bào thần kinh đệm là:

  • Các khối u tế bào hình sao bắt nguồn từ đại não
  • Khối u biểu mô, thường được tìm thấy ở thùy thái dương
  • U nguyên bào thần kinh đệm bắt nguồn từ mô não

1.1.2 Các khối u não nguyên phát khác

  • Khối u tuyến yên, thường lành tính
  • Khối u tuyến tùng, có thể lành tính hoặc ác tính
  • U màng não thất, thường lành tính
  • U sọ hầu, thường xảy ra ở trẻ em và lành tính nhưng có thể có các triệu chứng lâm sàng như thay đổi thị lực và dậy thì sớm
  • U lympho nguyên phát tại hệ thần kinh trung ương, là khối u ác tính
  • U tế bào mầm nguyên phát của não, có thể lành tính hoặc ác tính
  • U màng não, bắt nguồn từ màng não
  • U Schwannoma, bắt nguồn từ các tế bào tạo ra lớp vỏ bảo vệ dây thần kinh (vỏ myelin) được gọi là tế bào Schwann
U não
Các khối u trong sọ có thể liên quan đến não hoặc các cấu trúc khác như dây thần kinh sọ, màng não

Hầu hết u màng não và u Schwannoma xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 40 đến 70. U màng não phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới, u Schwannoma xảy ra như nhau ở cả nam và nữ. Những khối u này thường lành tính, nhưng chúng có thể gây ra các biến chứng do kích thước và vị trí của chúng. Ung thư màng não và ung thư Schwannoma hiếm gặp nhưng nhưng rất nguy hiểm.

1.2. U não thứ phát

Các khối u não thứ phát chiếm phần lớn các bệnh ung thư não, khởi phát từ một cơ quan của cơ thể và lan rộng, hoặc di căn đến não. Những loại ung thư dưới đây có thể di căn đến não:

Các khối u não thứ cấp luôn là u ác tính. Các khối u lành tính không lây lan từ cơ quan này sang cơ quan khác của cơ thể.

2. Các yếu tố nguy cơ của u não

2.1 Tiền sử gia đình

Chỉ khoảng 5 - 10% của tất cả các bệnh ung thư là do di truyền. Trường hợp u não di truyền rất hiếm gặp, Tuy nhiên, chúng ta nên thông tin với bác sĩ nếu trong gia đình có người mắc u não.

Di truyền
Chỉ khoảng 5 - 10% của tất cả các bệnh ung thư là do di truyền

2.2 Tuổi tác

Nguy cơ mắc hầu hết các loại u não tăng lên theo tuổi tác.

2.3 Chủng tộc

Các khối u não nói chung phổ biến hơn ở người da trắng. Tuy nhiên, những người Mỹ gốc Phi có nhiều khả năng bị u màng não hơn.

2.4 Phơi nhiễm hóa chất

Tiếp xúc với một số hóa chất trong môi trường làm việc có thể làm tăng nguy cơ ung thư não.

2.5 Tiếp xúc với bức xạ

Những người tiếp xúc với bức xạ ion hóa có nguy cơ bị u não cao hơn. Chúng ta có thể tiếp xúc với bức xạ ion hóa thông qua các liệu pháp điều trị ung thư bằng bức xạ cao. Hoặc cũng có thể bị nhiễm phóng xạ từ bụi phóng xạ hạt nhân. Sự cố nhà máy điện hạt nhân ở Fukushima và Chernobyl là những ví dụ cho thấy con người có thể bị nhiễm bức xạ ion hóa như thế nào.

2.6 Không có tiền sử thủy đậu

Theo Hiệp hội Ung thư não Hoa Kỳ, người có tiền sử mắc thủy đậu từ khi còn nhỏ thường giảm nguy cơ bị u não.

thủy đậu
Người có tiền sử mắc thủy đậu từ khi còn nhỏ thường giảm nguy cơ bị u não

3. Triệu chứng thường gặp của các khối u trong sọ

Các triệu chứng của khối u não thường phụ thuộc vào vị trí và kích thước. Một số khối u gây ra tổn thương trực tiếp bằng cách xâm lấn mô não và một số khối u gây áp lực vùng xung quanh não.

Đau đầu là một triệu chứng phổ biến của khối u não. Người bệnh có thể thấy đau đầu vào buổi sáng khi thức dậy hay đang ngủ hoặc ngay cả khi đang tập thể dục hoặc hắt hơi. Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể gặp các triệu chứng như:

  • Nôn mửa
  • Nhìn mờ hoặc nhìn đôi
  • Sự hoang mang
  • Co giật (đặc biệt ở người lớn)
  • Yếu một chi hoặc một phần của khuôn mặt
  • Một sự thay đổi trong hoạt động trí óc

Các triệu chứng phổ biến khác bao gồm:

  • Mất trí nhớ
  • Sự hoang mang
  • Khó viết hoặc đọc
  • Thay đổi khả năng nghe, vị giác hoặc khứu giác
  • Giảm sự tỉnh táo, có thể bao gồm buồn ngủ và mất ý thức
  • Khó nuốt
  • Chóng mặt
  • Các vấn đề về mắt, chẳng hạn như sụp mí mắt và đồng tử không bằng nhau
  • Chuyển động không kiểm soát được
  • Run tay
  • Mất thăng bằng
  • Mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột
  • Tê bì hoặc ngứa ran ở một bên của cơ thể
  • Khó nói hoặc hiểu những gì người khác đang nói
  • Thay đổi tâm trạng, tính cách, cảm xúc và hành vi
  • Đi lại khó khăn
  • Yếu cơ ở mặt, cánh tay hoặc chân

Các triệu chứng của khối u tuyến yên:

  • Tiết dịch núm vú, hoặc chảy máu
  • phát triển mô vú ở nam giới, hoặc nữ hóa tuyến vú
  • Mở rộng bàn tay và bàn chân
  • Nhạy cảm với nhiệt hoặc lạnh
  • Tăng lượng lông trên cơ thể hoặc rậm lông
  • Huyết áp thấp
  • Béo phì
  • Thay đổi tầm nhìn, chẳng hạn như tầm nhìn mờ hoặc tầm nhìn đường hầm

4. Chẩn đoán u não

Chẩn đoán khối u não bắt đầu bằng việc khám sức khỏe và xem xét bệnh sử của người bệnh. Khám sức khỏe thần kinh chi tiết sẽ tiến hành kiểm tra sự nguyên vẹn của các dây thần kinh sọ não. Tiếp theo, kiểm tra sự phản ứng của đồng tử với ánh sáng bằng kính soi đáy mắt và xem liệu dây thần kinh thị giác có sưng hay không. Khi tăng áp lực nội sọ, những thay đổi trong dây thần kinh thị giác có thể xảy ra.

Bác sĩ cũng có thể đánh giá:

  • Sức mạnh cơ bắp
  • Sự phối hợp
  • Ký ức
  • Khả năng tính toán toán học

Ngoài ra, bác sĩ có thể yêu cầu nhiều xét nghiệm hơn sau khi họ kết thúc khám sức khỏe thần kinh. Các xét nghiệm có thể bao gồm:

Khám bệnh
Chẩn đoán khối u não bắt đầu bằng việc khám sức khỏe và xem xét bệnh sử của người bệnh

5. Điều trị u não như thế nào?

Việc điều trị khối u não phụ thuộc vào các yếu tố:

  • Loại khối u
  • Kích thước của khối u
  • Vị trí của khối u
  • Sức khỏe tổng quát

Phương pháp điều trị u não ác tính phổ biến nhất là phẫu thuật. Mục đích là loại bỏ càng nhiều khối u càng tốt mà không gây tổn thương cho các bộ phận khỏe mạnh của não. Trong khi vị trí của một số khối u cho phép loại bỏ dễ dàng và an toàn, các khối u khác có thể nằm ở khu vực giới hạn lượng khối u có thể được loại bỏ. Ngay cả việc loại bỏ một phần ung thư não cũng có thể có lợi.

Rủi ro của phẫu thuật não bao gồm nhiễm trùng và xuất huyết. Các khối u lành tính nguy hiểm về mặt lâm sàng cũng được phẫu thuật cắt bỏ. Các khối u não di căn được điều trị theo hướng dẫn đối với khối u gốc.

Phẫu thuật có thể được kết hợp với các phương pháp điều trị khác, chẳng hạn như xạ trịhóa trị. Vật lý trị liệu, liệu pháp vận động và trị liệu ngôn ngữ có thể giúp bệnh nhân phục hồi sau phẫu thuật thần kinh.

U não vốn là một bệnh lý nguy hiểm và dễ mắc ở nhiều người. Do đó, việc phát hiện và điều trị kịp thời đóng vai trò vô cùng quan trọng giúp người bệnh sớm ổn định sức khỏe.

Với nhiều thành tựu đã đạt được và là nơi hội tụ đầy đủ các bác sĩ, chuyên gia, giáo sư có trình độ chuyên môn cao được đào tạo bài bản môi trường trong và ngoài nước, hiện Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là cơ sở điều trị u não nói riêng và các bệnh lý về thần kinh nói chung hiệu quả hàng đầu hiện nay.

Bệnh viện luôn trang bị đầy đủ các thiết bị, máy móc tân tiến như: Máy chụp CHT (MRI) G.E 3.0, CT SCAN Toshiba 640 slices, máy chụp mạch máu não, MRA và CTA... Việc ứng dụng hệ thống máy móc hiện đại giúp bác sĩ dễ dàng phát hiện, chẩn đoán bệnh, lên phác đồ điều trị nhờ các hình ảnh rõ nét, chi tiết thu được. Không chỉ riêng u não mà còn áp dụng hiệu quả với các bệnh lý não và cột sống khác như: thoái hóa não, chấn thương sọ não, bệnh lý mạch máu não, phình mạch máu não... Do đó, khi có vấn đề về sức khỏe, khách hàng có thể tới bệnh viện để được đăng ký khám và có những chỉ định phù hợp.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: Healthline.com

246 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan