......

Hướng dẫn dinh dưỡng trong bệnh suy tim

20550-nguoi-benh-tim-nen-an-gi.jpg

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Nguyễn Văn Dương - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park.

Bên cạnh việc điều trị bệnh suy tim bằng thuốc, chế độ dinh dưỡng hợp lý là điều không thể thiếu để điều trị thành công suy tim. Suy tim thông thường được chia làm 4 độ, tùy theo mức độ suy tim mà chế độ ăn sẽ thay đổi theo và mức độ nghiêm ngặt tuân thủ với chế độ dinh dưỡng cũng tăng dần theo độ suy tim.

1. Nguyên tắc dinh dưỡng

1.1. Suy tim giai đoạn 1-2

  • Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất đạm: 1 - 1,2g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.
  • Hạn chế Natri: <2000mg Na/ngày (<5g muối/ngày).
  • Tăng kali: 4000 - 5000g/ngày, tăng Magie.
  • Hạn chế lao động nặng, hoạt động gắng sức.
  • Đủ vitamin, đặc biệt là vitamin nhóm B.

1.2. Suy tim giai đoạn 3

  • Năng lượng: 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất đạm: 1g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.
  • Giảm Natri: <1600mg Na/ngày (<4g muối/ngày).
  • Tăng kali: 4000-5000mg/ngày, tăng Magie.
  • Hạn chế lao động nặng, hoạt động gắng sức.
  • Nghỉ ngơi hợp lý sau ăn.
  • Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B.
  • Khi có phù: Hạn chế lượng nước uống vào theo công thức.
  • Lượng nước uống vào = Lượng nước tiểu 24h ngày hôm trước + Lượng dịch mất bất thường do (sốt, nôn, ỉa chảy,...) + 300 đến 500 ml (Tùy theo mùa).

1.3. Suy tim giai đoạn 4

  • Năng lượng: 25 - 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất đạm: 0,8 - 1g/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
  • Chất béo: 15 - 20% tổng năng lượng.
  • Giảm Natri: <1200mg Na/ngày (<3g muối/ngày).
  • Tăng kali: 4000 - 5000mg/ngày (chọn rau quả nhiều Kali).
  • Chia bữa ăn thành nhiều bữa nhỏ trong ngày.
  • Nghỉ ngơi hợp lý sau ăn.
  • Đủ vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B.
  • Khi có phù: Hạn chế lượng nước uống vào theo công thức.
  • Lượng nước uống vào = Lượng nước tiểu 24h ngày hôm trước + Lượng dịch mất bất thường do (sốt, nôn, ỉa chảy,...) + 300 đến 500 ml (Tùy theo mùa), kết hợp với ăn nhạt tuyệt đối (Nếu điện giải đồ bình thường).
dieu-tri-suy-tim-cap-chua-cai-thien-voi-thuoc--2
Mức độ nghiêm ngặt về chế độ dinh dưỡng cũng tăng dần theo độ suy tim.

2. Lời khuyên dinh dưỡng

2.1. Lựa chọn thực phẩm

Thực phẩm nên dùng

  • Các loại: Gạo, mỳ, ngô, khoai, sắn, bún phở,...
  • Ăn đa dạng các loại thịt, trứng, cá, tô, cua, đậu phụ,...
  • Sữa: Các loại sữa rút muối, sữa không giàu canxi, sữa đậu nành
  • Dầu thực vật: Dầu đậu nành, dầu vừng,...
  • Quả chín: 200 - 400g/ngày, ăn đa dạng các loại quả.
  • Ăn đa dạng các loại rau (đặc biệt là các loại rau lá).

Thực phẩm hạn chế dùng

  • Thực phẩm chế biến sẵn, chứa nhiều muối: Mỳ tôm, thịt muối, cá muối, giò, chả, pate, dưa muối, cà muối,...
  • Phủ tạng động vật: Tim, gan,... Mỡ động vật.

Thực phẩm không nên dùng

  • Mì chính.
  • Các chất kích thích: Rượu, bia, cà phê.
Rau củ quả là thực phẩm tốt cho người mắc bệnh mỡ máu
Nên ăn đa dạng các loại rau.

2. Chế biến món ăn

Giai đoạn suy tim nặng: Chế biến món ăn dưới dạng mềm, nhừ.

3. Chú ý

  • Suy tim giai đoạn 1 - 2: Dưới 5g muối/ngày

Quá trình chế biến cho thêm 4g muối = 4 thìa cà phê nước mắm (20ml).

  • Suy tim giai đoạn 3: Dưới 4g muối/ngày

Quá trình chế biến cho thêm 3g muối = 3 thìa cà phê nước mắm (15ml).

  • Suy tim giai đoạn 4: Dưới 3g muối/ngày
    • Quá trình chế biến cho thêm 2g muối = 2 thìa cà phê nước mắm (10ml).
    • Nhạt hoàn toàn: Không cho muối, mì chính, mắm, bột nêm trong quá trình chế biến.

3. Thực đơn dinh dưỡng

Bệnh nhân cân nặng 53kg. Chẩn đoán: Suy tim giai đoạn II. Năng lượng: 1600 Kcal

Thực phẩm cho một ngày:

  1. Gạo tẻ: 200g (4 nửa bát con cơm).
  2. Bánh phở: 200g (1 lưng bát to).
  3. Thịt nạc + Cá: 150g.
  4. Rau xanh: 300 - 350g (2 lưng bát con rau).
  5. Quả chín: 150g.
  6. Dầu ăn: 20ml (4 thìa 5ml).
  7. Sữa tươi: 130 ml.
  8. Muối: <4 - 5g/ngày hoặc thay thế bằng 4-5 thìa nước mắm (thìa 5ml).

Thực đơn mẫu:

Dinh dưỡng trong bệnh suy tim
Thực đơn mẫu.

Thực phẩm thay thế tương đương

  • Nhóm đạm: 100g thịt lợn nạc tương đương với 100g thịt bò nạc, thịt gà; 120g tôm, cá nạc; 2 quả trứng vịt; 3 quả trứng gà; 8 quả trứng cút; 200g đậu phụ.
  • Nhóm chất bột đường: 100g gạo (2 lưng bát con cơm) tương đương với 100g miến, 100g bột mỳ; 100g phở khô; 100g bún khô; 170g bánh mỳ; 250 bánh phở tươi; 300g bún tươi; 400g khoai củ các loại.
  • Nhóm chất béo: 1 thìa dầu ăn (5ml) tương đương với 8g lạc, 8g vừng.
  • Muối: 1g muối ăn tương đương với 5ml nước mắm.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

76.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan