......

Ornidazole 500mg là thuốc gì?

Thuốc Ornidazole 500mg chứa hoạt chất Ornidazole, được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng như amip ở gan và ruột hay bệnh do Giardia... Cùng tìm hiểu về công dụng và cách sử dụng thuốc Ornidazole qua bài viết dưới đây.

1. Ornidazole là thuốc gì?

Thuốc Ornidazole 500mg chứa hoạt chất là Ornidazole được chỉ định trong điều trị các bệnh lý sau đây:

  • Điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn và ký sinh trùng nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn nội – ngoại khoa do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí phải can thiệp ngoại khoa có nguy cơ cao;
  • Điều trị bệnh lý do động vật nguyên sinh nhạy cảm như nhiễm Trichomonas tiết niệu – sinh dục, bệnh amip ở gan và ruột, bệnh do Giardia.

Dược lực học:

  • Hoạt chất Ornidazole là dẫn chất của 5 – nitroimidazol, hoạt tính chống vi khuẩn và ký sinh trùng kỵ khí. Thuốc tác động theo cơ chế biến đổi thành các sản phẩm khử để tương tác với DNA vi sinh vật, gây phá hủy cấu trúc xoắn của sợi DNA từ đó dẫn đến ngăn cản quá trình tổng hợp protein và gây chết tế bào của các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc. Hoạt tính kháng vi sinh trùng của Ornidazole bao gồm Giardia intestinalis, Entamoeba histolytica và Trichomonas vaginalis.

Dược động học:

  • Hấp thu: Sau khi uống, thuốc hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa (khoảng 90%) và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 3 giờ. Liều dùng thuốc nhắc lại 500mg sau 12 giờ. Nồng độ đỉnh và nồng độ đáy tương ứng là 14 microgam/ml và 6 microgam/ml.
  • Phân bố: Ít hơn 15% thuốc Ornidazole gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô, dịch của cơ thể và kể cả trong dịch não tủy.
  • Chuyển hóa: Ornidazole được chuyển hóa thành a – hydroxymethyl và 2 – hydroxymethyl tại gan.
  • Thải trừ: Thời gian bán thải thuốc của khoảng 13 giờ. Trong đó khoảng 85% liều đơn độc được thải trừ trong 5 ngày đầu tiên dùng thuốc ở dạng đã chuyển hóa. Quá trình bài tiết trong nước tiểu xảy ra chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa và dạng liên hợp ở mức thấp hơn trong phân. Thuốc và các chất chuyển hóa của nó cũng được thải trừ một phần qua mật.
Thuốc Ornidazole
Thuốc Ornidazole 500mg được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn, ký sinh trùng

2. Liều dùng thuốc Ornidazole 500mg

Liều dùng thuốc Ornidazole 500mg phụ thuộc vào độ tuổi và tình trạng người bệnh, cụ thể như sau:

2.1. Liều dùng ở người trưởng thành

- Bệnh lý do amip:

  • Uống 500mg/lần x 2 lần/ngày trong thời gian 5 – 10 ngày. Một số trường hợp người bệnh có thể uống liều duy nhất 1,5g trong 3 ngày điều trị. Một cách dùng khác ở người bệnh có cân nặng trên 60kg là uống 1g/lần x 2 lần/ngày trong 3 ngày;
  • Người mắc bệnh lỵ amip nặng và áp xe gan amip có thể dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch, liều khởi đầu thường là 0,5 – 1g. Sau đó duy trì liều 500mg cách mỗi 12 giờ trong 3 – 6 ngày kết hợp với dẫn mủ ở gan;
  • Bệnh do Giardia: Uống liều duy nhất Ornidazole 1g hoặc 1,5g trong 1 – 2 ngày.

- Bệnh lý do Trichomonas:

  • Uống một liều thuốc Ornidazloe duy nhất 1,5g hoặc chia một đợt điều trị 5 ngày với liều 500mg/lần x 2 lần/ngày;
  • Điều trị ở cả vợ/chồng hoặc bạn tình.

- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí:

  • Dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều khởi đầu là 0,5 – 1g, sau đó là liều duy nhất 1g/ngày hoặc dùng liều 500mg/lần x 2 lần/ngày trong thời gian từ 5 – 10 ngày;
  • Trường hợp tình trạng người bệnh ổn định có thể thay thế bằng liệu pháp uống với liều 500mg/lần x 2 lần/ngày.

- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật:

  • Dùng thuốc bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều 1g vào 30 phút trước khi phẫu thuật;
  • Hoặc uống 1,5g vào 12 giờ trước khi thực hiện phẫu thuật, sau đó là liều 500mg cách 12 giờ một lần trong 3 – 5 ngày sau khi phẫu thuật.

2.2. Liều dùng ở trẻ em

Trẻ em có cân nặng lớn hơn 35kg dùng thuốc với liều như người trưởng thành. Đối với trẻ em cân nặng nhỏ hơn 35kg dùng liều như sau:

- Điều trị bệnh lý do amip:

  • Liều duy nhất 25 mg/kg trong thời gian từ 5 – 10 ngày;
  • Trẻ mắc lỵ amip có thể dùng liều duy nhất 40 mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp;
  • Trẻ em mắc lỵ amip nặng và áp xe gan amip có thể dùng thuốc Ornidazole đường tiêm tĩnh mạch với liều 20 – 30 mg/kg/ngày trong thời gian từ 3 – 6 ngày.

- Điều trị bệnh lý do Giardia: Dùng liều duy nhất 30 – 40 mg/kg trong thời gian từ 1 – 2 ngày.

- Điều trị bệnh do Trichomonas: Dùng liều duy nhất 25 mg/kg.

- Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí:

  • Dùng đường tiêm tĩnh mạch liều 10 mg/kg, lặp lại liều dùng sau 12 giờ trong thời gian 5 – 10 ngày hoặc dùng liều uống 20 – 30 mg/kg;
  • Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch liều 20 – 30 mg/kg trước 12 giờ thực hiện phẫu thuật và sau khi phẫu thuật. Lặp lại liều dùng sau 12 giờ trong 3 ngày.

2.3. Liều dùng ở các đối tượng đặc biệt

  • Người bệnh suy gan: Thời gian bán thải của thuốc Ornidazole 500mg kéo dài hơn ở người bệnh suy gan, vì vậy cần gấp đôi thời gian dùng giữa các liều ở người bệnh suy gan.
  • Người bệnh suy thận: Hầu hết không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh suy thận, trừ trường hợp người bệnh thực hiện thẩm tách máu cần dùng liều Ornidazole bổ sung trước khi thực hiện kỹ thuật.
Ornidazole
Sử dụng đồng thời Ornidazole và Disulfiram có thể dẫn đến lú lẫn cấp tính hoặc loạn tâm thần

3. Tác dụng phụ của thuốc Ornidazole 500mg

Một số tác dụng phụ khi dùng thuốc Ornidazole 500mg như sau:

  • Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, chán ăn, vị kim loại khó chịu, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy;
  • Tác dụng phụ ít gặp: Ngứa, ban da, mày đay, viêm gan ứ mật, tăng trị số enzym gan, vàng da, viêm tụy;
  • Tác dụng phụ hiếm gặp: Ban đỏ đa dạng, phù mạch, viêm ruột kết, song thị, đau cơ, đau khớp, mất bạch cầu hạt, giảm lượng tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, phản vệ;
  • Tác dụng phụ không xác định tần suất: Viêm tĩnh mạch huyết khối, yếu cơ, mất điều hòa, chóng mặt, buồn ngủ, ảo giác, tê cóng hoặc đau nhói các chi, viêm lưỡi, tưa lưỡi, nước tiểu sẫm màu.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ornidazole 500mg

4.1. Chống chỉ định sử dụng thuốc Ornidazole 500mg

Chống chỉ định sử dụng thuốc Ornidazole ở người mẫn cảm với các dẫn chất imidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.2. Lưu ý khi dùng thuốc

  • Lưu ý chung: Ngưng điều trị bằng thuốc Ornidazole trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng như lú lẫn, chóng mặt, mất điều hòa vận động. Bên cạnh đó, người bệnh cần kiểm tra công thức máu trong trường hợp điều trị bằng thuốc trong thời gian dài, người có tiền sử về loạn tạo máu.
  • Lưu ý đối với phụ nữ đang mang thai: Không dùng thuốc ở phụ nữ đang mang thai, trừ trường hợp cần thiết và phải có chỉ định của bác sĩ.
  • Lưu ý đối với phụ nữ đang cho con bú: Không dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú, trừ trường hợp thật sự cần thiết.
  • Lưu ý với người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc có thể gây lú lẫn, chóng mặt. Vì vậy không nên lái xe, vận hành máy móc khi xuất hiện các triệu chứng trên sau khi dùng thuốc.

5. Tương tác thuốc

Thuốc Ornidazole 500mg có thể gây ra một số tương tác như sau:

- Tương tác thuốc – thuốc:

  • Dùng đồng thời Ornidazole và Disulfiram có thể dẫn đến lú lẫn cấp tính hoặc loạn tâm thần;
  • Dùng đồng thời Ornidazole và các thuốc chống đông Coumarin làm tăng tác dụng chống đông máu;
  • Dùng đồng thời Ornidazole và Vecuronium bromide làm kéo dài thời gian giãn cơ.

- Tương tác thuốc – thực phẩm:

  • Dùng đồng thời thuốc Ornidazole với rượu có thể dẫn đến phản ứng tương tự disulfiram ở một số người bệnh.

Trên đây là công dụng, liều dùng và lưu ý sử dụng khi dùng thuốc Ornidazole. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, người bệnh nên dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ và dược sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

7.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan