......

Lưu ý khi dùng thuốc SP Enalapril

Thuốc SP Enalapril được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch, có mặt ở hầu hết các hiệu thuốc trên toàn quốc. Người bệnh trước khi sử dụng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

1. Thuốc SP Enalapril là thuốc gì?

Thuốc SP Enalapril thuộc nhóm thuốc tim mạch được bào chế dưới dạng viên nén và đóng theo hộp 3 vỉ x 10 viên. Sản phẩm thuộc Công ty Dược Phẩm ShinPoong Daewoo Việt Nam - VIỆT NAM.

SP Enalapril có thành phần chính là Enalapril maleat hàm lượng 5mg và các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

2. Chỉ định dùng thuốc SP Enalapril

Thuốc SP Enalapril được sử dụng trong các trường hợp sau:

3. Cách dùng thuốc SP Enalapril

Thuốc SP Enalapril được bào chế dưới dạng viên nén và được sử dụng theo đường uống. SP Enalapril có thể dùng trước hoặc sau khi ăn, bởi vì thức ăn không làm thay đổi sinh khả dụng của thuốc. Mỗi ngày nên dùng từ 1-2 liều.

Liều dùng thuốc sẽ phụ thuộc vào thể trạng và diễn tiến của bệnh lý ở mỗi người, bác sĩ sẽ có liều dùng căn chỉnh phù hợp nhất.

Điều trị cao huyết áp nguyên phát:

  • Liều khởi đầu 5mg Enalapril, có thể tăng liều tùy theo mức độ tăng huyết áp, liều Enalapril duy trì được xác định sau 2 – 4 tuần điều trị.
  • Liều hàng ngày uống từ 10 – 40 mg Enalapril, dùng mỗi ngày một lần hoặc chia làm hai lần.
  • Liều tối đa 40 mg Enalapril/ngày.

Người bệnh nên bắt đầu từ liều Enalapril thấp nhất, vì có thể gây triệu chứng hạ huyết áp. Cần chú ý không dùng cùng lúc với các thuốc lợi tiểu.

Người bị suy thận:

  • Độ thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút, liều dùng 5 – 10 mg Enalapril/ngày.
  • Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/phút, liều dùng 2,5 – 5 mg Enalapril/ngày.

Người bị suy tim:

Trường hợp này thường kết hợp với digitalis + thuốc lợi tiểu (nên giảm liều thuốc lợi tiểu và dùng cách khoảng trước khi dùng Enalapril).

  • Dùng liều khởi đầu 2,5 mg Enalapril, có thể tăng dần đến liều điều trị, phải được thực hiện dưới sự theo dõi cẩn thận từ bác sĩ hoặc dược sĩ điều trị.

4. Chống chỉ định dùng thuốc SP Enalapril

Thuốc SP Enalapril không được sử dụng trong các trường hợp:

  • Người bệnh bị mẫn cảm với enalapril hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
  • Người bệnh bị hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận.
  • Hạ huyết áp có trước
  • Bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.

5. Tương tác thuốc SP Enalapril

Thuốc SP Enalapril khi kết hợp với một số loại thuốc khác có thể xảy ra tình trạng tương tác thuốc với nhau, do đó không nên dùng đồng thời với enalapril. Trong trường hợp này bác sĩ có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.

Nếu người bệnh định dùng thuốc enalapril, cần phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những thuốc khác mà mình có thể đang dùng, đặc biệt là các thuốc sau đây:

  • Thuốc lợi tiểu
  • Thuốc bổ sung kali
  • Các thuốc chống tăng huyết áp khác
  • Thuốc Lithium
  • Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng
  • Thuốc chống loạn tâm thần
  • Thuốc gây mê, thuốc gây nghiện
  • Các thuốc kháng viêm không steroid
  • Các thuốc giống giao cảm
  • Các thuốc trị tiểu đường
  • Thuốc Acid acetylsalicylic
  • Thuốc tan huyết khối
  • Các thuốc chẹn beta và rượu.

6. Tác dụng phụ của thuốc SP Enalapril

Trong quá trình sử dụng thuốc SP Enalapril, người bệnh có thể gặp phải một số tác dụng phụ không mong muốn như:

  • Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, thiếu máu bất sản và thiếu máu tán huyết, giảm haematocrit, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, bệnh tự miễn, ức chế tủy xương, giảm toàn thể tiểu cầu, bệnh bạch huyết.
  • Rối loạn dinh dưỡng: chứng giảm glucose máu.
  • Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần: Trầm cảm, nhức đầu, lú lẫn, mất ngủ, buồn ngủ, bực bội, dị cảm, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, những giấc mơ bất thường.
  • Rối loạn mắt: mờ mắt.
  • Rối loạn tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, choáng váng, ngất, tức ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tim nhanh, tai biến mạch máu não, loạn nhịp tim, đau thắt ngực, hiện tượng Raynaud, đánh trống ngực.
  • Rối loạn đường hô hấp: khó thở, khàn giọng, ho, chảy nước mũi, sưng họng, viêm mũi, co thắt phế quản, suyễn, thâm nhiễm phổi, viêm phế nang dị ứng, sưng phổi ưa eosin.
  • Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, thay đổi vị giác, tắc ruột, viêm tụy, lở miệng, khó tiêu, mất sự ngon miệng, kích ứng dạ dày, khó miệng, loét dạ dày, áp tơ, viêm thanh môn.
  • Rối loạn gan mật: vàng da + ứ mật, suy gan, viêm gan
  • Rối loạn mô dưới da và da: Phản ứng quá mẫn, nổi mẩn, phù thần kinh mạch, ngứa, rụng tóc, nổi mề đay, hồng ban đa dạng, chàm tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, bong biểu bì do nhiễm độc, đỏ da dạng pemphigoid.
  • Sốt, viêm mạch, viêm thanh mạc, đau cơ, đau khớp, viêm cơ, viêm khớp, ANA dương tính, thiểu niệu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu, suy thận, protein niệu.
  • Hệ sinh sản: chứng to vú ở đàn ông, bất lực.
  • Các rối loạn khác: mệt mỏi, suy nhược, chuột rút, cơn bừng đỏ, ù tai, chóng mặt.
  • Các bất thường xét nghiệm: tăng creatinin huyết tương, chứng tăng kali máu, tăng ure máu, tăng natri máu, tăng bilirubin huyết tương, tăng men gan.

Người bệnh cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về các tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc SP Enalapril.

7. Chú ý đề phòng khi sử dụng thuốc SP Enalapril điều trị

Người bệnh hãy tham khảo kỹ tờ hướng dẫn dùng thuốc được niêm yết trên bao bì sản phẩm hoặc theo chỉ dẫn trên toa thuốc của bác sĩ, dược sĩ. Ngoài ra, có thể tham khảo một số lưu ý dưới đây.

  • Ở những người bệnh bị cao huyết áp dùng enalapril, có thể gặp hạ huyết áp có triệu chứng nếu người bệnh bị giảm thể tích.
  • Enalapril phải được dùng cẩn thận ở những người bệnh tắt van thất trái, trường hợp sốc do tim, tắc nghẽn về mặt huyết động học.
  • Trường hợp bị suy thận phải điều chỉnh liều Enalapril khởi đầu theo độ thanh thải creatinin và theo đáp ứng điều trị của người bệnh. Vì thế, cần kiểm soát chặt chẽ và thường xuyên creatinin, kali.
  • Nguy cơ hạ huyết áp và suy thận tăng ở những người bệnh bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến một thận đang hoạt động.
  • Đã có trường hợp giảm bạch cầu trung tính/giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu ở những người bệnh dùng các thuốc ức chế men chuyển. Phải dùng enalapril thận trọng ở những người bệnh mạch collagen điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, điều trị ức chế miễn dịch hoặc kết hợp những yếu tố phức tạp này.
  • Đã có trường hợp phù thần kinh mạch của mặt, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc họng ở những người bệnh được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.
  • Hiếm gặp trường hợp sốc phản vệ ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi khử nhạy cảm bằng nọc rắn.
  • Đã có trường hợp sốc phản vệ ở những người bệnh thẩm phân bằng màng tốc độ cao và điều trị đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.
  • Ở những người bệnh bị bệnh tiểu đường điều trị bằng insulin hoặc thuốc chống tiểu đường dạng uống, nên kiểm soát chặt chẽ hàm lượng glucose máu chặt trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
  • Đã có trường hợp ho khan trong khi dùng các thuốc SP Enalapril.
  • Đã có trường hợp hạ áp trong khi phẫu thuật hoặc gây mê ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Đã có trường hợp tăng kali máu ở những người bệnh dùng thuốc ức chế men chuyển.
  • Không nên kết hợp dùng chung enalapril với lithium.
  • Nếu người bệnh không dung nạp một số loại đường không nên dùng thuốc.
  • Không dùng thuốc SP Enalapril trong khi mang thai.
  • SP Enalaril qua được sữa mẹ, tuy nhiên thuốc có ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh hay không thì chưa có dữ liệu chính xác, vì vậy không dùng thuốc khi cho con bú.
  • Đôi khi SP Enalapril có thể gây choáng váng và mệt mỏi, vì vậy cũng nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy.

Thuốc SP Enalapril được sử dụng trong điều trị các bệnh lý về tim mạch như suy tim, tăng huyết áp,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

29 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • zanedip 20mg
    Lưu ý khi sử dụng thuốc Zanedip 20mg

    Thuốc Zanedip 20mg có thành phần chính là Lercanidipin hàm lượng 20 mg, thuộc nhóm thuốc chẹn Calci được sử dụng phổ biến trong điều trị các trường hợp tăng huyết áp vô căn. Nắm được các thông tin cơ ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Amlozaar
    Công dụng thuốc Amlozaar

    Amlozaar thuộc nhóm thuốc tim mạch, dạng bào chế viên nén, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Thuốc có thành phần chính là Losartan và Amlodipine. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Amlozaar sẽ giúp người bệnh ...

    Đọc thêm
  • Vedicard 6,25
    Công dụng thuốc Vedicard 6,25

    Vedicard 6,25 là thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn beta giao cảm. Thuốc được ưa chuộng không chỉ vì tác dụng hạ áp mà còn giúp làm chậm nhịp tim ở những bệnh nhân rối loạn nhịp nhanh. ...

    Đọc thêm
  • tilhazem
    Công dụng thuốc Tilhazem

    Thuốc Tilhazem được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Diltiazem hydrochloride. Thuốc được sử dụng để điều trị tăng huyết áp vô căn, và điều trị/dự phòng cơn đau thắt ngực.

    Đọc thêm
  • Angitel H
    Công dụng thuốc Angitel H

    Angitel H thuộc nhóm thuốc tim mạch, được bào chế dưới dạng bào viên nén, quy cách đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên. Angitel H có công dụng trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người ...

    Đọc thêm