......

Công dụng thuốc Usapril 20

Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... Vậy công dụng của thuốc Usapril 20 là gì và cách sử dụng loại thuốc này như thế nào?

1. Công dụng thuốc Usapril 20

Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc tim mạch, thuốc được bào chế dưới dạng viên nén với thành phần chính trong mỗi viên thuốc là 20mg Enalapril maleat. Enalapril có tác dụng lên hệ renin-angiotensin-aldosterone thông qua việc ức chế men chuyển. Enalapril có tác dụng làm giảm sức cản của động mạch ngoại biên. Trong bệnh suy tim Enalapril maleate giúp làm giảm tiền gánh và hậu gánh, cung lượng tim có thể tăng nhưng không gây ảnh hưởng đáng kể đến nhịp tim.

Ðiều trị lâu dài bằng thuốc enalapril sẽ làm giảm chứng phì đại, triệu chứng và độ suy tim, đồng thời làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức.

2. Chỉ định và chống chỉ định sử dụng thuốc Usapril 20

2.1. Chỉ định

Thuốc Usapril 20 được chỉ định trong các trường hợp sau đây:

  • Tăng huyết áp vô căn
  • Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
  • Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
  • Các mức độ suy tim, thuốc Usapril 20 giúp cải thiện sự sống, làm chậm quá trình tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
  • Điều trị và phòng ngừa suy tim sung huyết.
  • Phòng ngừa tình trạng giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

2.2. Chống chỉ định

Thuốc Usapril 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người mẫn cảm với enalapril.
  • Hẹp van động mạch chủ.
  • Hẹp động mạch thận hai bên, hoặc hẹp động mạch thận một bên ở người chỉ có một quả thận.
  • Hạ huyết áp có trước.
  • Phù mạch khi bắt đầu điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển.

3. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20

Lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20 trong các trường hợp sau:

  • Người suy giảm chức năng thận.
  • Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, hay thiếu Lapp lactase hoặc tình trạng kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc Usapril 20.
  • Phụ nữ mang thai không sử dụng thuốc Usapril 20, vì có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi, trẻ sơ sinh.
  • Enalapril trong thuốc Usapril 20 được bài tiết vào trong sữa mẹ. Với liều điều trị thông thường, thuốc Usapril 20 có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ là rất thấp.
  • Người đang lái xe hoặc vận hành máy móc cần lưu ý khi sử dụng thuốc Usapril 20, vì thuốc có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi.

4. Liều lượng và cách dùng thuốc Usapril 20

Thuốc Usapril 20 được sử dụng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc Usapril 20 trước hoặc sau bữa ăn, do thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Liều dùng thuốc Usapril 20 cần tuân theo chỉ định của bác sĩ, liều thuốc tham khảo trong các trường hợp cụ thể như sau:

  • Tăng huyết áp nguyên phát: Sử dụng liều 20 - 40mg/ngày, có thể uống 1 lần hoặc chia uống 2 lần trong ngày.
  • Suy tim sung huyết: Sử dụng liều 20mg/ngày, thường được chia uống 2 lần trong ngày. Liều thuốc tối đa là 40mg/ngày, chia làm 2 lần.
  • Loạn chức năng thất trái không triệu chứng: Sử dụng liều 20mg/ngày chia làm 2 lần trong ngày.
  • Đối với bệnh nhân suy thận:
    • Clcr từ 30 - 80ml/phút có thể sử dụng liều 20mg/ngày, tối đa là 40mg/ngày.
    • Clcr < 30ml/phút không phù hợp để sử dụng thuốc Usapril 20.

5. Tác dụng phụ của thuốc Usapril 20

Trong quá trình sử dụng thuốc Usapril 20, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ của thuốc. Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:

  • Nhức đầu
  • Chóng mặt
  • Mệt mỏi
  • Mất ngủ
  • Dị cảm
  • Loạn cảm
  • Rối loạn vị giác
  • Tiêu chảy
  • Buồn nôn, nôn.
  • Đau bụng
  • Phù mạch
  • Hạ huyết áp
  • Hạ huyết áp tư thế đứng
  • Ngất
  • Đánh trống ngực
  • Đau ngực
  • Phát ban
  • Ho khan
  • Suy thận

Tác dụng phụ ít gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:

  • Giảm hemoglobin và hematocrit
  • Giảm bạch cầu hạt
  • Giảm bạch cầu trung tính
  • Protein niệu
  • Hoảng hốt
  • Kích động
  • Trầm cảm nặng

Tác dụng phụ hiếm gặp của thuốc Usapril 20 bao gồm:

Tác dụng phụ khác của thuốc Usapril 20 gồm có:

  • Quá mẫn
  • Trầm cảm
  • Nhìn mờ
  • Đau cơ
  • Co thắt phế quản
  • Hen

Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc Usapril 20, hãy báo ngay cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế để được hỗ trợ kịp thời.

Tương tác của thuốc Usapril 20 với các loại thuốc khác

  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với một số loại thuốc giãn mạch khác hoặc các thuốc gây mê có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp trầm trọng. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân để có thể xử lý kịp thời bằng cách tăng thể tích tuần hoàn (truyền dịch).
  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với thuốc lợi tiểu có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với Usapril 20. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng thuốc lợi tiểu, hoặc cho bệnh nhân ăn tăng muối lên trước khi bắt đầu dùng Usapril 20.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với các thuốc gây ra tình trạng giải phóng renin sẽ làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Usapril 20.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 cùng với các thuốc làm tăng kali máu như thuốc lợi tiểu giữ kali, các sản phẩm bổ sung kali hoặc muối có chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận. Vì vậy cần theo dõi bệnh nhân, đồng thời thường xuyên kiểm tra lượng kali máu.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 với lithi có thể gây tăng nồng độ lithi trong máu dẫn tới nhiễm độc lithi.
  • Sử dụng đồng thời thuốc Usapril 20 với các thuốc chống viêm không steroid, các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm có thể gây tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc.
  • Sử dụng đồng thời Usapril 20 cùng với thuốc tránh thai có thể làm tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.

Thuốc Usapril 20 là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, suy tim sung huyết,... Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

515 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Vaslaselli
    Công dụng thuốc Vaslaselli

    Vaslaselli là một thuốc tim mạch được sử dụng tương đối phổ biến, đặc biệt trong điều trị các cơn đau thắt. Vậy thuốc Vaslaselli có tác dụng gì và được sử dụng như thế nào? Làm sao để dùng ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng của thuốc Balversa

    Thuốc Balversa được chỉ định trong điều trị ung thư biểu mô đã di căn đến các cơ quan khác trong cơ thể hoặc trương hợp không thể phẫu thuật loại bỏ khối u. Tuy nhiên, thuốc Balversa có thể ...

    Đọc thêm
  • Gemfar
    Công dụng thuốc Gemfar

    Thuốc Gemfar là thuốc kê đơn, thuộc nhóm thuốc tim mạch, chứa thành phần chính là Gemfibrozil, hàm lượng 600mg, dạng bào chế viên nén bao phim, đóng gói 10 viên trong 1 vỉ. Thuốc được chỉ định trong rối ...

    Đọc thêm
  • pralsetinib
    Công dụng thuốc Pralsetinib

    Thuốc Pralsetinib là một loại thuốc kê đơn được sử dụng trong điều trị một số bệnh lý ung thư nhất định. Vậy thuốc Pralsetinib có tác dụng gì, thuốc Pralsetinib có tốt không và cách sử dụng loại thuốc ...

    Đọc thêm
  • acinet
    Công dụng thuốc Acinet

    Acinet là thuốc gì, Acinet là thuốc tim mạch có công dụng trong điều trị tình trạng giảm cholesterol toàn phần, rối loạn betalipoprotein máu... Việc sử dụng thuốc Acinet cần có sự chỉ định của bác sĩ chuyên môn ...

    Đọc thêm