......

Công dụng thuốc Teli 40

Thuốc Teli 40 mg là thuốc thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc có thành phần chính là Telmisartan 40mg, thường được dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn. Vậy để đạt hiệu quả cao thuốc nên dùng như thế nào?

1. Tìm hiểu về thuốc Teli 40

Telmisartan là thành phần có trong thuốc Teli 40mg, đây là một thuốc dùng đường uống, đối kháng đặc hiệu thụ thể angiotensin II (loại AT1).

Thuốc Teli 40mg được hấp thu nhanh, mặc dù lượng hấp thu có thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan khoảng 50%. Khi dùng thuốc cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUC) của telmisartan có thể giảm từ 6% (với liều 40mg) đến khoảng 19% (với liều 160mg). Nồng độ huyết tương của telmisartan uống khi đói hay cùng thức ăn sau 3 giờ là tương đương nhau. AUC giảm ít nên không làm giảm hiệu quả điều trị.

Giới tính sẽ gây khác biệt đến nồng độ trong huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) tăng khoảng 3 lần và AUC tăng khoảng 2 lần ở phụ nữ so với nam giới. Tuy nhiên không ảnh hưởng đến hiệu quả.

Thuốc telmisartan kết hợp được với hầu hết với protein huyết tương (> 99,5%). Chủ yếu với albumin và alpha-1 acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định vào khoảng 500L.

Thuốc Telmisartan sẽ chuyển hóa bằng phản ứng liên hợp với glucuronide. Chất chuyển hoá này không có tác dụng dược lý.

Thuốc telmisartan bị phá huỷ động học theo phương trình bậc 2. Thời gian bán thải cuối cùng trên khoảng 20 giờ. Nồng độ cực đại trong huyết tương và diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương tính theo thời gian (AUC) tăng không tương xứng với liều.

Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch, thuốc telmisartan thải trừ gần như hoàn toàn qua phân. Phần lớn thải trừ ở dạng không biến đổi. Tổng lượng tiết qua nước tiểu dưới 2% liều. Ðộ thanh thải toàn phần trong huyết tương cao (khoảng 900ml/phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1500ml/phút).

  • Bệnh nhân suy gan: Một số nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng lên tới gần 100%. Chính vì vậy thời gian bán thải không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.
  • Bệnh nhân suy thận: Nồng độ trong huyết tương thấp hơn trên những bệnh nhân suy thận đang điều trị lọc máu. Thuốc Telmisartan kết hợp với protein huyết tương cao trên bệnh nhân suy thận và không qua được màng lọc trong quá trình thẩm tích máu. Do vậy thời gian bán thải không thay đổi ở bệnh nhân suy thận.
  • Người già: Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người trẻ và người già.

2. Liều lượng và cách dùng thuốc Teli 40

Liều lượng và cách dùng thuốc Teli 40 có thể tham khảo như sau:

  • Đối với người lớn: Dùng 40mg x 1 lần/ngày.Có thể dùng tăng liều lên 80mg x 1 lần/ngày.
  • Dùng đơn liệu pháp hoặc phối hợp cùng với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid.
  • Liều dùng không cần chỉnh ở người lớn tuổi hoặc khi suy thận.
  • Những người suy gan nhẹ & vừa: Dùng tối đa 40 mg/ngày.

3. Chống chỉ định thuốc Teli 40

Chống chỉ định với tất cả trường hợp sau:

  • Những người quá mẫn với các thành phần của thuốc.
  • Những phụ nữ có thai 3 tháng giữa & 3 tháng cuối & khi cho con bú.
  • Những bệnh nhân tắc mật hoặc suy gan nặng.

4. Tương tác thuốc Teli 40

Tương tác thuốc có thể xảy ra, nên cần theo dõi nồng độ digoxin khi dùng chung.

5. Tác dụng phụ thuốc Teli 40

Tần suất tác dụng phụ được báo cáo với telmisartan là 41.4% cũng tương đương với giả dược (43.9%) trong những thử nghiệm có đối chứng với giả dược. Hiện tại, không có mối quan hệ giữa tác dụng không mong muốn với liều lượng, giới, tuổi hoặc chủng tộc của các bệnh nhân.

Những tác dụng phụ được nêu ra dưới đây được tích lũy từ tất cả những thử nghiệm lâm sàng bao gồm 5788 bệnh nhân cao huyết áp được điều trị với telmisartan.

  • Hiện tượng nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp trên
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Lo lắng, bồn chồn
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn dạ dày ruột non
  • Ðau bụng, ỉa chảy, khó tiêu,
  • Khô miệng, đầy hơi, rối loạn tiêu hoá dạ dày.
  • Rối loạn mắt
  • Rối loạn thị lực.
  • Rối loạn mê đạo tai và tai
  • Chóng mặt.
  • Rối loạn da và mô dưới da
  • Ðau ngực, những triệu chứng giống cúm.
  • Chàm, tăng tiết mồ hôi.
  • Rối loạn xương, mô liên kết và hệ cơ xương: Ðau khớp, đau lưng, đau chân, đau cơ, chuột rút chân, những triệu chứng giống viêm gân.

Ngoài ra, từ khi thuốc Teli 40mg được giới thiệu trên thị trường những trường hợp như ban đỏ, ngứa, ngất, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, mất ngủ, trầm cảm, nôn, huyết áp thấp, khó thở, chứng tăng bạch cầu ưa kiềm, giảm tiểu cầu, yếu và kém hiệu suất được báo cáo rất hiếm xảy ra.

Cũng như các thuốc kháng thụ thể angiotensin II khác, những trường hợp cá biệt phù, mề đay và những triệu chứng liên quan khác cũng đã được báo cáo.

Trên đây là tất cả các thông tin về thuốc Teli 40mg. Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, bạn cần được bác sĩ kê đơn và theo dõi trong suốt quá trình dùng thuốc. Không nên tự ý mua thuốc sử dụng để tránh những hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám bệnh lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 30/9/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

575 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Fattydan
    Công dụng thuốc Fattydan

    Thuốc Fattydan thuộc nhóm thuốc có nguồn gốc thảo dược, động vật; có thành phần là cao khô một số vị thuốc thảo dược quý, thuốc Fattydan có tác dụng điều trị tăng cholesterol máu, phòng ngừa xơ vữa động ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Veesar
    Công dụng thuốc Veesar

    Veesar thuộc nhóm thuốc tim mạch, có thành phần chủ yếu là Valsartan. Thuốc được dùng để điều trị các bệnh về tim mạch. Để tìm hiểu thêm thông thông tin về thuốc Veesar, hãy theo dõi bài viết dưới ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Trasenbin
    Công dụng thuốc Trasenbin

    Thuốc Trasenbin là một loại thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp động mạch phổi, giúp làm giảm các triệu chứng bệnh. Để có thể hiểu rõ những thông tin về thuốc Trasenbin bạn hãy tham khảo qua ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Camvinaphor
    Công dụng thuốc Camvinaphor

    Camvinaphor được sử dụng trong việc hỗ trợ trợ tim trong các trường hợp người bệnh bị khó thở, tim yếu, suy nhược và ngất. Bên cạnh nhiều công dụng hiệu quả mà thuốc mang lại thì người bệnh cũng ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Topogis 90
    Công dụng thuốc Topogis 90

    Thuốc Topogis 90 là thuốc tim mạch, có thành phần chính là Ticagrelor, hàm lượng 90mg. Thuốc có tác dụng điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định đồng thời giúp phòng ngừa huyết khối do xơ vữa động ...

    Đọc thêm