......

Công dụng thuốc Rosutab 10

Thuốc Rosutab 10 được kê đơn nhằm điều trị hiệu quả các tình trạng tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc bị rối loạn lipid máu hỗn hợp. Để đảm bảo sử dụng Rosutab 10 hiệu quả và an toàn, bệnh nhân nên uống thuốc theo đúng phác đồ mà bác sĩ đã khuyến cáo.

1. Thuốc Rosutab 10 là thuốc gì?

Rosutab 10 thuộc nhóm thuốc tim mạch, thường được dùng để điều trị cho tình trạng tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. Thuốc Rosutab 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần US Pharma USA – Việt Nam dưới dạng viên nén bao phim.

Thuốc Rosutab có chứa hoạt chất chính là Rosuvastatin (Dạng Rosuvastatin calci) hàm lượng 10mg. Bên cạnh đó, sản phẩm còn được bổ sung thêm một số tá dược khác có tác dụng phụ trợ và nâng cao tác dụng điều trị của Rosutab. Thuốc Rosutab 10 được dùng theo đơn của bác sĩ. Vì vậy, người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự chấp thuận của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý điều trị.

2. Tác dụng thuốc Rosutab 10

2.1. Công dụng của hoạt chất Rosuvastatin

Rosuvastatin được biết đến là một men xúc tác cho quá trình chuyển hóa 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzyme A thành dạng Mevalonate – đóng vai trò là tiền chất của Cholesterol. Hoạt chất Rosuvastatin trong thuốc Rosutab 10 phát huy tác dụng cải thiện tăng cholesterol máu và rối loạn lipid máu bằng cách làm giảm số lượng thụ thể LDL ở bề mặt tế bào và ức chế quá trình tổng hợp VLDL tại gan.

Dưới đây là đặc tính dược động học của Rosuvastatin, cụ thể:

  • Hấp thu: Sau khoảng 5 giờ kể từ khi uống thuốc, Rosuvastatin đạt đồng độ đỉnh trong huyết tương và có độ sinh khả dụng tuyệt đổi ở mức gần 20%.
  • Phân bố: Nơi phân bố chủ yếu của Rosuvastatin là ở gan với thể tích khoảng 134L. Theo nghiên cứu cho thấy, Rosuvastatin có tính liên kết cao với protein huyết tương, ước tính lên đến khoảng 90%.
  • Chuyển hóa: Chỉ khoảng 10% hoạt chất Rosuvastatin bị chuyển hóa thành dạng Lactone và N-desmethyl. Trong tuần hoàn, Rosuvastatin chiếm khoảng hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase.
  • Thải trừ: Hầu hết hàm lượng Rosuvastatin được đào thải qua phân dưới dạng không thay đổi, một lượng nhỏ còn lại được bài tiết qua đường nước tiểu. Trung bình, Rosuvastatin mất khoảng 19 giờ để bán thải trong huyết tương và không có xu hướng gia tăng ngay cả khi dùng ở liều cao.

2.2. Chỉ định – Chống chỉ định sử dụng thuốc Rosutab 10

Thuốc Rosutab 10 thường được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị cho các tình trạng dưới đây:

  • Điều trị hiện tượng tăng cholesterol máu nguyên phát trong gia đình kiểu dị hợp tử và đồng hợp tử.
  • Điều trị hiệu quả tình trạng rối loạn lipid máu hỗn hợp (tuýp IIB).

Tuy nhiên, cần tránh tự ý sử dụng Rosutab 10 cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây khi chưa có chỉ định của bác sĩ:

  • Người có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với hoạt chất Rosuvastatin hay bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.
  • Chống chỉ định thuốc Rosutab 10 cho người mắc bệnh gan tiến triển kèm theo cả tăng transaminase trong huyết thanh kéo dài mà không rõ nguyên nhân.
  • Chống chỉ định Rosutab 10 cho người có mức transaminase tăng gấp 3 lần giới hạn bình thường.
  • Không sử dụng Rosutab 10 cho bệnh nhân bị suy thận nặng, đang sử dụng thuốc Cyclosporin hoặc mắc bệnh cơ.
  • Chống chỉ định dùng thuốc Rosutab 10 cho phụ nữ có thai, dự định mang thai hay bà mẹ cho con bú.

3. Cách dùng thuốc Rosutab 10

Thuốc Rosutab 10 được bào chế dưới dạng viên nén dùng bằng đường uống, vì vậy người bệnh cần uống thuốc nguyên viên với cốc nước đầy để dễ dàng đưa thuốc xuống dạ dày. Thuốc Rosutab 10 có thể sử dụng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trước hoặc sau bữa ăn.

Theo khuyến cáo của bác sĩ, tất cả bệnh nhân nên tuân thủ theo một chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn cho việc giảm mức cholesterol trước cũng như trong suốt thời gian điều trị với thuốc Rosutab. Đối với người điều trị tình trạng rối loạn lipid máu cần tham khảo bác sĩ về liều lượng điều chỉnh sao cho phù hợp với đáp ứng của cơ thể. Dưới đây là liều dùng thuốc Rosutab 10 theo chỉ định chung của bác sĩ:

  • Uống liều khởi đầu 10mg Rosuvastatin/ lần/ ngày. Sau khoảng 4 tuần có thể cân nhắc tăng liều lên 20mg. Chỉ nên tăng liều lên mức 40mg/ lần cho bệnh nhân bị tăng mức cholesterol máu có khả năng cao mắc bệnh tim mạch mà không đáp ứng với liều điều trị 20mg.
  • Bệnh nhân cao tuổi và suy thận từ nhẹ - trung bình không cần phải điều chỉnh liều thuốc Rosuvastatin.
  • Trẻ em không được khuyến cáo sử dụng thuốc Rosutab 10 do chưa có đầy đủ nghiên cứu cụ thể về tính an toàn và độ hiệu quả mà sản phẩm mang lại.

Trong suốt thời gian điều trị với thuốc Rosutab 10, người bệnh cần thực hiện chuẩn chỉnh theo liều lượng và tần suất dùng thuốc mà bác sĩ khuyến cáo. Tuyệt đối không tự ý thay đổi liều hoặc kéo dài thời gian sử dụng khi chưa được bác sĩ chấp thuận.

4. Tác dụng phụ khi điều trị bằng thuốc Rosutab 10

Đa phần các triệu chứng bất lợi ngoại ý xuất hiện khi sử dụng Rosutab 10 thường ở mức nhẹ và thoáng qua. Rất hiếm trường hợp bệnh nhân gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng:

  • Các phản ứng trên hệ miễn dịch như phù mạch hoặc rối loạn hệ miễn dịch.
  • Phản ứng trên hệ thần kinh như chóng mặt hoặc nhức đầu.
  • Phản ứng trên hệ tiêu hóa như buồn nôn, táo bón hay đau lưng.
  • Phản ứng trên da như phát ban, mẩn ngứa hoặc nổi mề đay.
  • Phản ứng trên hệ cơ xương như đau cơ, tiêu cơ vân hoặc bệnh cơ.
  • Suy nhược do rối loạn tổng quát cơ thể.
  • Phản ứng trên thận như protein niệu.
  • Tăng nồng độ CK dựa trên liều dùng.
  • Phản ứng trên gan như tăng transaminase.

Tốt nhất, nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng bất thường nào khi sử dụng thuốc Rosutab 10, bệnh nhân nên ngưng sử dụng và báo cho bác sĩ càng sớm càng tốt để cách khắc phục. Một số tác dụng phụ nghiêm trọng có thể để lại hậu quả nặng nề cho sức khỏe người bệnh nếu xử lý muộn.

5. Lưu ý khi dùng thuốc Rosutab 10

Nhằm đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả tối ưu khi sử dụng thuốc Rosutab 10, bạn cần thận trọng một số khuyến cáo sau đây:

  • Thận trọng khi dùng thuốc Rosutab 10 cho bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan hoặc có các yếu tố dễ bị tiêu cơ vân, chẳng hạn như nhược giáp, suy thận, độc tính trên cơ liên quan chất ức chế men HMG-CoA reductase khác hoặc nghiện rượu.
  • Thận trọng khi sử dụng Rosutab 10mg cho người trên 70 tuổi, đang sử dụng cùng lúc thuốc Fibratem hoặc mắc tình trạng làm tăng nồng độ Rosuvastatin trong máu.
  • Ngưng dùng Rosuvastatin nếu có triệu chứng cơ trầm trọng hoặc mức CK vượt quá 5 x ULN.
  • Tránh sử dụng thuốc Rosuvastatin khi chuẩn bị thực hiện đại phẫu, nhiễm khuẩn huyết tụt HA, rối loạn nội tiết, rối loạn điện giải, chấn thương, co giật không kiểm soát hoặc rối loạn chuyển hóa nặng.
  • Phụ nữ có thai hay bà mẹ nuôi con bú cần tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa trước khi uống Rosuvastatin. Tốt nhất, chỉ nên dùng Rosuvastatin trong tình huống thực sự cần thiết.
  • Kiểm tra hạn sử dụng của sản phẩm trước khi dùng, nếu thuốc đã quá hạn hay có dấu hiệu hư hỏng, bệnh nhân cần loại bỏ thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Khi dùng quá liều Rosuvastatin và có các dấu hiệu đáng chú ý, người bệnh cần được đưa đến cơ sở y tế sớm để xử lý bằng những phương pháp hỗ trợ.
  • Trong trường hợp lỡ bỏ quên một liều Rosuvastatin, hãy uống bù liều càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, bạn tuyệt đối không nên dùng gấp đôi liều hoặc uống chồng liều cùng một thời điểm nhằm tránh nguy cơ quá liều.
  • Báo cho bác sĩ biết danh sách các loại thuốc đang được sử dụng trong thời điểm hiện tại nhằm tránh khả năng tương tác giữa các thuốc gây bất lợi, bao gồm cả vitamin, viên uống bào chế từ thảo dược, thực phẩm chức năng hoặc thuốc không kê đơn.
  • Bảo quản Rosutab 10 tại nơi khô ráo, không quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Rosutab 10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Rosutab 10 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

12 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Công dụng thuốc Vaptor
    Công dụng thuốc Vaptor

    Vaptor 20 là thuốc thuộc nhóm tim mạch, hạ lipid máu, chứa thành phần chính là Rosuvastatin. Thuốc được sử dụng trong những trường hợp tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn mỡ máu hỗn hợp. Cùng tìm hiểu ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Alvostat
    Công dụng thuốc Alvostat

    Thuốc Alvostat là một thuốc hạ mỡ máu nhóm statin. Được dùng để giảm một số chỉ số mỡ trong máu khi áp dụng các biện pháp ăn uống hay tập thể dục không đạt hiệu quả như mong muốn.

    Đọc thêm
  • Auritz
    Công dụng thuốc Auritz

    Thuốc Auritz có thành phần hoạt chất chính là Rosuvastatin dưới dạng Rosuvastatin calci hàm lượng 10,4mg. Thuốc Rosuvastatin calci 10,4mg thuộc nhóm thuốc tim mạch. Thuốc Rosuvastatin calci 10,4mg có tác dụng điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát ...

    Đọc thêm
  • Nafelof Tablet
    Công dụng thuốc Nafelof Tablet

    Thuốc Nafelof Tablet được sử dụng nhằm ngăn chặn và làm chậm quá trình chuyển hoá cholesterol, làm giảm cholesterol toàn phần và các dạng mỡ máu xấu; ngăn rối loạn lipid máu hỗn hợp. Khi lượng cholesterol dư thừa, ...

    Đọc thêm
  • stratuma
    Công dụng thuốc Stratuma

    Thuốc stratuma được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp,... Statuma được chứng minh rằng có hiệu quả ở nhóm người bệnh tăng cholesterol máu có hoặc không có tăng ...

    Đọc thêm