......

Công dụng thuốc Pecaldex

Pecaldex thuộc nhóm vitamin và khoáng chất, thường được được chỉ định để bổ sung calci trong trường hợp hợp thiếu calci trong chế độ ăn hoặc trẻ em chậm lớn. Liều lượng thuốc Pecaldex nên được sử dụng như thế nào?

1. Pecaldex là thuốc gì?

Pecaldex có thành phần gồm Vitamin PP, Vitamin D2, Calcium gluconate, Calcium glucoheptonate và Vitamin C.

Thành phần Calci gluconat, calci glucoheptonat - là dạng calci hữu cơ dễ hấp thu qua đường uống. Các đối tượng người già, phụ nữ trước và sau thời kỳ mãn kinh, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng, trẻ em còi xương,...cần bổ sung lượng calci hữu cơ này.

Thành phần Vitamin C (acid ascorbic): Tham gia vào các phản ứng chuyển hóa của cơ thể, phản ứng oxi hóa khử, tăng cường sức đề kháng, chống nhiễm khuẩn, cần thiết cho sự hình thành collagen làm lành vết thương.

Thành phần Vitamin PP (nicotinamid): có vai trò quan trọng trong chuyển hóa như một coenzym xúc tác các phản ứng oxi hóa khử, cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen và chuyển hóa lipid.

Thành phần Vitamin D2: tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ chế độ ăn ở ruột non, tăng huy động calci và phospho từ xương và máu từ đó duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương.

Sự phối hợp Vitamin D2, PP, Vitamin C trong thuốc Pecaldex làm tăng sự hấp thu calci cho cơ thể, tăng cường các phản ứng chuyển hóa, nâng cao sức đề kháng.

2. Chỉ định của thuốc Pecaldex

Pecaldex được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau đây

  • Trẻ em chậm lớn.
  • Thiếu nữ tuổi dậy thì.
  • Phụ nữ trước và sau mãn kinh.
  • Trẻ em còi xương.
  • Người già, người có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng.
  • Người làm việc thường xuyên trong môi trường kín, thiếu ánh sáng,...

3. Chống chỉ định của thuốc Pecaldex

Pecaldex không được chỉ định trong các trường hợp sau đây

  • Dị ứng với các thành phần calci, vitamin D, PP, C hay bất cứ thành phần nào khác có trong thuốc.
  • Bệnh nhân tăng calci máu, tăng calci niệu, sỏi calci.
  • Bệnh nhân có bệnh lý tim mạch như rung thất, đang hồi sức tim.
  • Bệnh nhân suy thận, mắc các bệnh lý u ác tính phá hủy xương không dùng thuốc Pecaldex.
  • Bệnh nhân loãng xương do bất động.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Pecaldex

  • Thận trọng khi dùng phối hợp các thuốc hay chế phẩm khác có chứa vitamin D2, calci.
  • Bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, sỏi tiết niệu bản chất calci nên thận trọng khi dùng thuốc Pecaldex do tăng nguy cơ hình thành sỏi.
  • Pecaldex qua được nhau thai và sữa mẹ nên khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú nên thận trọng, vì lượng lớn vitamin C có thể gây ảnh hưởng đến nhau thai và trẻ em.

4. Tương tác thuốc của Pecaldex

Các thuốc có chứa thành phần là sắt khi dùng chung với Pecaldex có thể làm tăng hấp thu sắt qua dạ dày - ruột.

Pecaldex làm giảm nồng độ fluphenazin trong huyết tương; làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu khi dùng phối hợp.

Phối hợp Pecaldex với các thuốc thiazid, loperamid, ciprofloxacin, clothalidon, thuốc chống co giật làm ức chế thải trừ calci qua thận, làm tăng nguy cơ sỏi đường tiết niệu. Khi dùng chung các tetracyclin bị giảm hấp thu.

Không dùng chung Pecaldex với các thuốc Glycosid digitalis do làm tăng độc tính đối với tim.

5. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng: Pecaldex được bào chế dưới dạng dung dịch uống. Dùng uống trực tiếp.

Liều dùng:

  • Người lớn: 1 ống (10ml)/ lần x 3 lần/ ngày.
  • Trẻ em: 1 ống (5ml)/ lần x 2 lần/ ngày.
  • Có thể tăng hoặc giảm liều theo tùy thể trạng và tình hình của người bệnh.

6. Tác dụng phụ của thuốc Pecaldex

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp khi sử dụng thuốc Pecaldex

  • Chóng mặt, đau đầu, hạ huyết áp, giãn mạch ngoại vi.
  • Buồn nôn, đầy hơi, nôn, táo bón, tiêu chảy.
  • Mệt mỏi, ngủ gà, chán ăn, khô miệng.
  • Đau mỏi cơ, giảm trương lực cơ
  • Giảm ham muốn tình dục.
  • Sút cân, viêm tụy, co giật, sợ ánh sáng.
  • Rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ niệu huyết, cholesterol huyết thanh (hiếm gặp).
  • Phản ứng sốc phản vệ.

Tóm lại, Pecaldex là một loại vitamin và khoáng chất cung cấp nhu cầu calci cho các đối tượng cần bổ sung như trẻ em, phụ nữ, người già,... Thuốc tương đối dễ sử dụng, dễ kiếm và ít gây độc cho cơ thể, tuy nhiên tránh lạm dụng thuốc quá mức.

1.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • yếu tố nguy cơ loãng xương
    Các yếu tố nguy cơ gây loãng xương

    Loãng xương là một bệnh lý xương khớp thường gặp ở những người lớn tuổi. Bệnh làm giảm mật độ xương và làm tăng nguy cơ bị gãy xương gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sức khỏe ...

    Đọc thêm
  • Lezra
    Công dụng thuốc Lezra

    Thuốc Lezra được chỉ định điều trị cũng như ngăn ngừa tái phát ung thư vú ở phụ nữ mãn kinh. Vậy cách sử dụng thuốc Lezra như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về ...

    Đọc thêm
  • suy giảm nồng độ estrogen
    Estrogen và nguy cơ phát triển chứng sa sút trí tuệ ở phụ nữ

    Tỷ lệ sa sút trí tuệ ngày càng gia tăng trên khắp thế giới. Một số nhà nghiên cứu đã thấy rằng tỷ lệ mắc chứng sa sút trí tuệ ở phụ nữ cao hơn so với nam giới, với ...

    Đọc thêm
  • bazedoxifene
    Công dụng thuốc Bazedoxifene

    Thuốc Bazedoxifene được sử dụng điều trị bệnh loãng xương ở phụ nữ trong giai đoạn mãn kinh. Khi sử dụng thuốc người dùng có thể gặp một số phản ứng phụ. Sau đây là một vài thông tin chia ...

    Đọc thêm
  • umkanas
    Công dụng thuốc Umkanas

    Thuốc Umkanas thuộc nhóm thuốc chống ung thư có thành phần chính là anastrozole. Thuốc thường được dùng để điều trị ung thư vú giai đoạn sớm có thụ thể estrogen dương tính ở phụ nữ mãn kinh. Vậy thuốc ...

    Đọc thêm