......

Công dụng thuốc Parepemic 2mg

Thuốc Parepemic 2mg có thành phần hoạt chất chính là Loperamide và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.

1. Thuốc Parepemic 2mg là thuốc gì?

  • Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh về đường tiêu hóa
  • Dạng bào chế: Thuốc Parepemic 2mg được bào chế ở dạng viên nang
  • Quy cách đóng gói: Hộp gồm 10 vỉ x 10 viên nang
  • Thành phần chính là hoạt chất Loperamide với hàm lượng 2mg

1.1. Dược lực học của thuốc Parepemic 2mg

  • Hoạt chất Loperamid là hoạt chất gắn kết với các thụ thể opiat tại thành ruột. Từ đó, dược chất có tác dụng làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Vì vậy, dược chất làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột.
  • Hoạt chất Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện khi không kìm chế.
  • Do thuốc Parepemic 2mg có ái lực cao với ruột và chuyển hóa chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Dược chất Loperamid gây ra ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Việc sử dụng thuốc Parepemic 2mg giúp điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những người sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

1.2. Dược động học của thuốc Parepemic 2mg

  • Dược chất Loperamid dễ dàng hấp thu từ ruột nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng chất chuyển hóa không hoạt tính.
  • Dược chất được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá.
  • Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Dược chất Loperamid liên kết với protein huyết tương khoảng 97%.
  • Thời gian bán hủy của hoạt chất Loperamid ở người trong khoảng từ 9 đến 14 giờ.
  • Dược chất được thải trừ chủ yếu qua phân.

1.3. Tác dụng của thuốc Parepemic 2mg

  • Dược chất Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà đối với liều điều trị thông thường có rất ít tác dụng đối với hệ thần kinh trung ương.
  • Loperamid gây ra giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá và gây tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Vì vậy, thuốc Parepemic 2mg còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng này có lẽ liên quan đến sự giảm giải phóng Acetylcholin và Prostaglandin.

2. Thuốc Parepemic 2mg có tác dụng gì?

  • Làm giảm dấu hiệu triệu chứng liên quan đến tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.
  • Làm giảm khối lượng phân đối với những người có làm thủ thuật mở thông hồi tràng.
  • Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp đối với người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
  • Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được các bác sĩ chẩn đoán sơ bộ.

3. Cách dùng và liều điều trị của thuốc Parepemic 2mg

3.1. Cách dùng của thuốc

Thuốc Parepemic 2mg được bào chế dưới dạng viên nang, thích hợp sử dụng theo đường uống.

3.2. Liều dùng của thuốc

Điều trị tiêu chảy cấp:

  • Người lớn: khởi đầu liều điều trị là 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày;
  • Trẻ em: ngày đầu tiên 8 đến 12 tuổi liều điều trị là 2 mg ngày 3 lần; trẻ từ 6 đến 8 tuổi: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1mg/10kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều điều trị mỗi ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên.

Điều trị tiêu chảy mãn tính:

  • Người lớn: liều điều trị là 4 - 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần;
  • Trẻ em: hiện vẫn chưa được nghiên cứu.

4. Trường hợp quá liều thuốc Parepemic 2mg

Triệu chứng quá liều thuốc Parepemic 2mg bao gồm quá liều do rối loạn chức năng gan; ức chế thần kinh trung ương bao gồm buồn ngủ, rối loạn chức năng vận động, tăng cơ bắp, co đồng tử và suy hô hấp. Bên cạnh đó, người sử dụng thuốc quá liều có thể gặp tình trạng táo bón, bí tiểu và tắc ruột.

Xử trí quá liều: Bác sĩ sẽ chỉ định theo dõi điện tâm đồ ở trường hợp kéo dài khoảng QT. Ức chế thần kinh trung ương do sử dụng thuốc quá liều, dùng Naloxon có thể được dùng như một thuốc giải độc. Vì thời gian tác dụng của hoạt chất Loperamid kéo dài hơn thời gian tác dụng của Naloxon (1 đến 3 giờ), nên phải theo dõi sát người bệnh và điều trị lặp lại với dược chất Naloxon có thể được chỉ định. Người sử dụng thuốc quá liều cần được theo dõi chặt chẽ trong ít nhất 48 giờ để phát hiện các dấu hiệu ức chế thần kinh trung ương có thể xảy ra...

5. Tác dụng không mong muốn của thuốc Parepemic 2mg

Các phản ứng quá mẫn: nhìn chung khá là hiếm gặp bao gồm mẩn ngứa đỏ trên da, mề đay cực kỳ hiếm gặp, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì da do nhiễm độc chỉ xảy ra ở những người có cơ địa mẫn cảm đặc biệt với thuốc.

Khi sử dụng thuốc Parepemic 2mg còn có thể gặp tình trạng đau hay khó chịu vùng bụng, buồn nôn và nôn, mệt, buồn ngủ hoặc choáng váng, khô miệng. Tuy nhiên, các triệu chứng này khó phân biệt với các dấu hiệu triệu chứng liên quan đến hội chứng tiêu chảy.

6. Tương tác của thuốc Parepemic 2mg

  • Khi sử dụng đồng thời thuốc Parepemic 2mg (liều đơn 16 mg) với các thuốc nhóm Quinidin, hoặc Ritonavir, cả hai thuốc đều ức chế P-glycoprotein, kết quả tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương 2 đến 3 lần.
  • Sử dụng chung thuốc Parepemic 2mg (liều 4 mg) và Itraconazol, làm tăng nồng độ hoạt chất Loperamid trong huyết tương 3-4 lần.
  • Sự kết hợp giữa hai hoạt chất là Itraconazol và Gemfibrozil gây ra tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương gấp 4 lần nồng độ đỉnh Loperamide trong huyết tương và tăng nồng độ của Loperamid trong huyết tương lên cao gấp 13 lần.
  • Dùng đồng thời hoạt chất Loperamid (liều đơn 16 mg) và thuốc Ketoconazol (chất ức chế CYP3A4 và P-glycoprotein), làm tăng nồng độ Loperamid trong huyết tương tăng gấp 5 lần.

7. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Parepemic 2mg

7.1. Chống chỉ định của thuốc Parepemic 2mg

  • Không sử dụng thuốc Parepemic 2mg với trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người cao tuổi.
  • Không được sử dụng thuốc Parepemic 2mg với những người bị viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.
  • Người bị lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.
  • Người bị viêm loét đại tràng cấp.
  • Người bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.
  • Cần tránh những việc gây ra ức chế nhu động ruột.
  • Phải ngừng điều trị ngay khi xuất hiện dấu hiệu của tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng.
  • Người nhạy cảm hay quá mẫn với thành phần thuốc.
  • Người đang bị tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella.
  • Người bị suy gan nặng.

7.2. Thận trọng khi sử dụng thuốc

  • Mất nước và chất điện giải thường xảy ra ở người bị ỉa chảy, điều này đặc biệt quan trọng ở trẻ nhỏ và người già, sử dụng hoạt chất Loperamid không thay thế được liệu pháp bổ sung nước và các chất điện giải.
  • Điều trị ỉa chảy với thuốc Parepemic 2mg chỉ là trị triệu chứng, bất cứ khi nào có thể xác định được nguyên nhân gây bệnh, nên điều trị đặc hiệu phù hợp.
  • Ỉa chảy kéo dài có thể là dấu hiệu của các bệnh nghiêm trọng, không nên điều trị với thuốc Parepemic 2mg trong thời gian dài, cho đến khi xác định nguyên nhân gây ỉa chảy.
  • Thận trọng khi sử dụng với người bị suy giảm miễn dịch AIDS, dừng điều trị khi có dấu hiệu căng trướng bụng.
  • Việc dùng thuốc phải được chú ý thận trọng đối với một số người bị viêm đại tràng loét cấp tính. Đồng thời, bạn cần ngừng thuốc ngay khi thấy bụng trướng to, táo bón hoặc liệt ruột.
  • Bác sĩ chẩn đoán và điều trị dấu hiệu ỉa chảy cấp tính kết hợp với hội chứng ruột kích thích bằng các chế phẩm chứa hoạt chất Loperamid, nếu triệu chứng không giảm sau 48 giờ thì ngưng sử dụng thuốc Parepemic 2mg. Nếu triệu chứng ỉa chảy thay đổi hoặc các đợt ỉa chảy lặp lại trong 2 tuần thì người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị.
  • Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc: Khi sử dụng thuốc Parepemic 2mg trị ỉa chảy có thể gây mất ý thức, trầm cảm, mệt mỏi, chóng mặt hoặc buồn ngủ. Vì vậy, bạn nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
  • Thời kỳ mang thai: An toàn trong thai kỳ của con người chưa được xác định khi sử dụng thuốc này. Vì thế người bệnh không nên sử dụng thuốc Parepemic 2mg trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu.
  • Thời kỳ cho con bú: Một lượng nhỏ hoạt chất Loperamid có thể xuất hiện trong sữa mẹ. Không khuyến cáo điều trị với thuốc Parepemic 2mg trong thời gian cho con bú..

Thuốc Parepemic 2mg có thành phần hoạt chất chính là Loperamide và các tá dược khác với lượng vừa đủ. Thuốc có tác dụng điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần dùng thuốc theo đơn hoặc nhờ sự tư vấn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan