......

Công dụng thuốc Miarotin

Thuốc Miarotin thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, có tác dụng điều trị các cơn đau do co thắt cơ trơn như co thắt dạ dày, hội chứng ruột kích thích, cơn đau quặn mật, ... Thuốc Miarotin được sử dụng dưới sự chỉ định của bác sĩ.

1. Thuốc Miarotin là thuốc gì?

Thuốc Miarotin có thành phần chính là hoạt chất Tiropramide Hydrochloride 100mg và các tá dược khác vừa đủ. Thuốc được điều chế dưới dạng viên nén bao phim, đóng gói thành hộp, mỗi hộp 10 vỉ x 10 viên.

2. Công dụng thuốc Miarotin

Cơ chế hoạt động: hoạt chất Tiropramide là chất có hoạt tính chống co thắt, giúp điều hòa trương lực cơ trơn hệ tiêu hóa.

2.1 Công dụng - chỉ định

Thuốc Miarotin được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ điều trị người đang bị đau do co thắt khi bị rối loạn trương lực cơ trơn đường tiêu hóa như: hội chứng ruột kích thích, kết dính hậu phẫu, co thắt dạ dày ruột.
  • Giúp làm giảm đau, giảm tình trạng co thắt cho người sau khi làm các thủ thuật y tế như: sinh thiết, nội soi, đặt catheter
  • Hỗ trợ giảm đau cho những người bị tình trạng co thắt cấp tính do 1 số bệnh như: co thắt đường mật, kích thích bàng quang, viêm bể thận
  • Điều trị giảm đau cho người bị đái buốt, đái dắt khi mắc bệnh viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt
  • Điều trị cho những người bị co thắt cổ tử cung, có những triệu chứng như đau vùng xương chậu, đau bụng, dọa sảy thai, thống kinh, cơn co cứng tử cung

2.2 Chống chỉ định

Thuốc Miarotin chống chỉ định sử dụng cho các trường hợp sau:

  • Người bị dị ứng hoặc quá mẫn cảm với thành phần Tiropramide có trong thuốc.
  • Người mắc bệnh phình đại tràng, suy gan nặng

Lưu ý: các trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc nêu trên là những trường hợp chống chỉ định tuyệt đối, không được sử dụng thuốc Miarotin trong bất cứ trường hợp nào với bất cứ lý do nào.

3. Cách dùng và liều dùng thuốc Miarotin

Cách dùng: Thuốc Miarotin được điều chế dưới dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống, người bệnh cần uống trực tiếp thuốc cùng với một lượng nước lọc đun sôi để nguội phù hợp. Không nên sử dụng thuốc kèm với các chất lỏng khác như bia, rượu, đồ uống có cồn hoặc nhai nát, bẻ gãy đôi thuốc, để các thành phần có trong thuốc không bị thay đổi. Người bệnh nên uống Miarotin sau bữa ăn.

Liều dùng: Liều dùng điều trị thông thường: 200-300mg, tương đương với 2-3 viên thuốc/ngày, chia nhỏ thành 2-3 lần sử dụng trên một ngày.

Trong trường hợp quên liều: sử dụng ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu quá gần với thời gian sử dụng liều Miarotin tiếp theo đúng với thời gian được kê trong đơn, bỏ qua liều đã quên. Người dùng không được sử dụng gấp đôi số liều để bù cho liều mà mình đã quên, tránh dẫn đến trường hợp sử dụng thuốc quá liều.

Trong trường hợp quá liều: hiện nay chưa có báo cáo về các triệu chứng xuất hiện khi người bệnh sử dụng thuốc quá liều. Tuy nhiên, cần sử dụng đúng liều lượng mà bác sĩ đã kê đơn. Nếu người bệnh phát hiện ra mình sử dụng thuốc quá liều và xuất hiện các triệu chứng khác lạ nghi do dùng thuốc, cần thông báo ngay cho bác sĩ số lượng thuốc cũng như tình trạng hiện tại của bản thân để được chẩn đoán và đưa ra các biện pháp điều trị nhanh nhất, đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe bản thân.

4. Tác dụng phụ của thuốc Miarotin

Trong quá trình sử dụng thuốc Miarotin, ngoài công dụng mà thuốc mang lại, người bệnh còn có thể xuất hiện một số triệu chứng ngoài mong muốn như sau:

Triệu chứng hiếm gặp:

  • Ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa: gây buồn nôn, nôn, táo bón
  • Ảnh hưởng đến da: gây ngứa, hồng ban đa dạng
  • Các phản ứng dị ứng khác

Lưu ý: Nếu người bệnh thấy xuất hiện các triệu chứng nào nêu trên hoặc bất kỳ triệu chứng nào bất thường nghi do dùng thuốc thì cần ngưng sử dụng thuốc ngay lập tức. Với các trường hợp nặng, cần nhanh chóng đưa người bệnh đến bệnh viện gần nhất để được chẩn đoán và chăm sóc bởi đội ngũ bác sĩ.

5. Tương tác với thuốc Miarotin

Người bệnh cần chú ý các tương tác giữa thuốc Miarotin với các thuốc khác như: các thuốc điều trị bệnh cao huyết áp: atenolol, enalapril, captopril,...

Lưu ý: Để giảm thiểu tối đa các tương tác không may xảy ra, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về những loại thuốc, thực phẩm chức năng mà mình đang sử dụng hoặc có ý định sử dụng kết hợp với Miarotin để có được lời khuyên về liều trình phù hợp nhất cho bản thân.

6. Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Miarotin

Người dùng khi sử dụng thuốc Miarotin cần lưu ý một số điều sau:

  • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người bị mắc bệnh tăng nhãn áp
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc này để điều trị cho những người đang mắc tình trạng phì đại tuyến tiền liệt
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho những người đang trong quá trình vận hành máy móc, lái tàu, xe vì thuốc gây ảnh hưởng tới hệ thần kinh
  • Trong quá trình sử dụng Miarotin, người dùng tuyệt đối tuân thủ theo sự chỉ định của bác sĩ, dược sĩ kê đơn, không được tự ý điều chỉnh tăng hoặc giảm liều dùng thuốc vì bất cứ lý do gì.
  • Với những người đang trong giai đoạn mang thai hoặc đang cho con bú, cần tham khảo ý kiến cho bác sĩ trước khi sử dụng thuốc để bảo đảm được sức khỏe cho mẹ và bé.

Hy vọng với những thông tin chia sẻ trên về thuốc Miarotin sẽ giúp cho người dùng có thêm được kiến thức bổ ích để sử dụng thuốc an toàn, tốt cho sức khỏe bản thân. Tuy nhiên, những thông tin ở đây chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh chỉ nên dùng thuốc khi có sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

46 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Letristan
    Công dụng thuốc Letristan

    Thuốc Letristan có hiệu quả trong điều trị bệnh viêm xoang cấp, viêm phế quản, viêm phổi, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn da. Letristan là thuốc kê đơn, để đảm bảo hiệu quả khi ...

    Đọc thêm
  • nalibigra 500
    Công dụng thuốc Nalibigra 500

    Nalibigra 500 là thuốc kháng sinh có thành phần chính Acid Nalidixic 500mg. Cùng tìm hiểu xem Nalibigra là thuốc gì và cách sử dụng hiệu quả, an toàn như thế nào trong bài viết sau.

    Đọc thêm
  • Nidaref 500
    Công dụng thuốc Nidaref 500

    Nidaref 500 là thuốc gì, có phải thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính là Cefradin, Nidaref 500 là thuốc kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin, được dùng chủ yếu trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp và đường ...

    Đọc thêm
  • Hanprolex
    Công dụng thuốc Hanprolex

    Hanprolex thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm được sử dụng để điều trị chủ yếu trong những trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu, da và mô mềm. Dưới đây là ...

    Đọc thêm
  • Gyrablock
    Công dụng thuốc Gyrablock

    Gyrablock thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Thành phần chính của thuốc Gyrablock là Norfloxacin, được chỉ định trong điều trị ...

    Đọc thêm