......

Công dụng thuốc Incarxol

Thành phần chủ yếu của thuốc Incarxol là Norfloxacin với hàm lượng 400mg. Incarxol được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu trên, dưới, viêm bàng quang, viêm thận, bể thận gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm,...Để tìm hiểu thêm về thuốc Incarxol hãy theo dõi thông tin trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Incarxol công dụng là gì?

Thành phần Norfloxacin trong thuốc là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm Quinolon, có thể dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch. Incarxol tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ngăn chặn sự tổng hợp acid Deoxyribonucleic của vi khuẩn. Ở mức độ phân tử, Incarxol tham gia vào 3 quá trình trong tế bào vi khuẩn như sau:

  • Ức chế hình thành siêu xoắn của chuỗi ADN xoắn kép dưới xúc tác của enzym ADN gyrase;
  • Ức chế mở xoắn dạng ADN siêu xoắn;
  • Thúc đẩy chuỗi xoắn kép ADN.

Do đó, Incarxol có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm hiếu khí.

2. Chỉ định của thuốc Incarxol

Thuốc Incarxol được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu trên và dưới, cấp tính và mạn tính, biến chứng hoặc không biến chứng như sau:

2. Chống chỉ định của thuốc Incarxol

Thuốc Incarxol không được dùng cho các trường hợp:

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn cảm với Norfloxacin hay bất kỳ thành phần nào khác của thuốc Incarxol;
  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với các thuốc thuộc nhóm Quinolon;
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

3. Liều lượng và cách sử dụng của thuốc Incarxol

3.1. Liều dùng của thuốc Incarxol

Liều dùng của thuốc Incarxol được dùng theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh có thể tham khảo liều dùng thuốc như sau:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không biến chứng: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc trong 3 ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, dùng thuốc từ 7-10 ngày.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu tái phát mạn tính: Uống 400mg/ lần x 2 lần/ ngày, thời gian dùng thuốc có thể lên tới 12 tuần. Nếu bệnh được ngăn chặn trong vòng 4 tuần đầu điều trị, có thể giảm liều xuống 400mg/ ngày.
  • Bệnh nhân suy thận: 400mg/ lần/ ngày.
  • Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thuốc Incarxol.

3.2. Cách dùng của thuốc Incarxol

Incarxol được bào chế dưới dạng viên nén bao phim với hàm lượng mỗi viên chứa 400mg Norfloxacin, dùng đường uống. Thuốc được dùng khi có chỉ định của bác sĩ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nên uống Incarxol với một ly nước ít nhất là một giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Không nên dùng Incarxol với các loại thuốc như: Vitamin tổng hợp, sắt hoặc kẽm, các thuốc kháng acid có chứa magnesi và nhôm, sucralfate, hay Videx (didanosine), các loại viên nhai, viên đệm hoặc các loại bột nhi khoa dùng để pha dịch uống.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc Incarxol

Tác dụng không mong muốn thường gặp của Incarxol gồm:

  • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, ợ nóng, đau và co cứng bụng và tiêu chảy.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, hoa mắt.
  • Trên da: Nổi mẩn.

Tác dụng không mong muốn ít gặp của Incarxol gồm:

  • Hệ tiêu hóa: Biếng ăn, tăng các men gan ALT, AST;
  • Hệ thần kinh: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm, lo lắng căng thẳng, dễ kích động, sáng khoải, mất phương hướng, ảo giác, ù tai và chảy nước mắt;
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin.

Các tác không mong muốn hiếm gặp của Incarxol gồm:

  • Trên da và toàn thân: Phản vệ, phù mạch, khó thở, viêm mạch, mày đay, ngứa, nhạy cảm với ánh sáng, hội chứng Stevens - Johnson, hoại từ biểu bị nhiễm độc, hồng ban đa dạng và viêm da tróc vảy.
  • Hệ cơ xương khớp: Viêm khớp, đau cơ, đau khớp, viêm gân, đứt gân, tăng nhược cơ năng, tăng men cơ creatine kinase (CK).
  • Hệ thận tiết niệu: Viêm thận kẽ, suy thận.
  • Hệ tiêu hóa: Viêm kết tràng giả mạc, viêm tụy, viêm gan, vàng da gồm vàng da ứ mật và gia tăng các chỉ số trong thử nghiệm chức năng gan.
  • Hệ thần kinh: Bệnh đa thần kinh gồm hội chứng Guillain - Barre, dị cảm, lú lẫn, rối loạn tâm thần như phân ứng loạn tâm thần, co giật, run rẩy và giật rung cơ.
  • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tán huyết, đôi khi do thiếu men Glucose-6-Phosphat Dehydrogenase.
  • Hệ sinh dục: Bệnh nấm Candida âm đạo.
  • Ngũ quan: Rối loạn vị giác, loạn thị giác.
  • Hệ tim mạch: Kéo dài khoảng QT và nhịp nhanh thất (như xoắn đỉnh).

Trong quá trình sử dụng Incarxol, nếu người bệnh có xuất hiện bất cứ tác dụng ngoại ý nào, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn, đồng thời đưa bệnh nhân đến bệnh viện hoặc các cơ sở y tế gần nhất để có sự hỗ trợ thích hợp.

Những thận trọng khi dùng thuốc Incarxol:

  • Phụ nữ có thai: Hiện nay các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật chưa thấy tác dụng phụ gây quái thai hoặc gây đột biến cho thai nhi khi sử dụng Incarxol. Tuy nhiên độ an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai chưa được đưa ra. Do đó, không nên dùng Incarxol cho phụ nữ có thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Hiện chưa có nghiên cứu chỉ ra việc Incarxol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, không nên dùng Incarxol cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Những người lái xe và vận hành máy móc: Do Incarxol có thể gây ra tình trạng hoa mắt, chóng mặt làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cho nên, cần thận trọng khi sử dụng Incarxol cho đối tượng này.
  • Không dùng thuốc Incarxol cho các bệnh nhân có tiền sử co giật hoặc có những yếu tố dẫn đến cơn động kinh, trừ khi có chỉ định của bác sĩ khi thật sự cần thiết với lợi ích mang lại lớn hơn yếu tố nguy cơ của thuốc Incarxol.
  • Do thuốc Incarxol có thể gây viêm gân hoặc đứt gân, đặc biệt ảnh hưởng tổn thương đến gân Achille, nhất là ở bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân đang dùng Corticoid. Do đó, người bệnh khi sử dụng Incarxol nếu thấy xuất hiện viêm và đau, nên ngừng sử dụng thuốc ngay.
  • Vì phản ứng nhạy cảm với ánh sáng có thể xảy ra khi sử dụng Incarxol. Nên ngừng điều trị nếu người bệnh xuất hiện tình trạng nhạy cảm với ánh sáng.
  • Thận trọng khi sử dụng Incarxol ở những bệnh nhân bị nhược năng có thuốc có thể làm gia tăng các dấu hiệu nhược cơ năng và dẫn đến suy cơ hô hấp đe dọa tới tính mạng người bệnh.
  • Nên thận trọng khi dùng Incarxol cho các bệnh nhân bị giảm Kali, nhịp tim chậm hoặc đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm la hoặc nhóm IlI.
  • Nên chú ý cẩn trọng khi dùng Incarxol cho các bệnh nhân đang dùng Cisaprid, Erythromycin, thuốc kháng loạn thần, thuốc tråm cảm ba vòng hoặc những người có tiền sử kéo dài khoảng QT.
  • Do Incarxol có chứa thành phần tá dược là Macrogolglycerol, Hydroxy Stearat, chất này có thế gây đau dạ dày và tiêu chảy cho người bệnh.
  • Do tình trạng kháng thuốc ngày càng phổ biến, do đó chỉ nên sử dụng Incarxol khi được bác sĩ kê đơn và dùng đúng liều lượng và thời gian được chỉ định.

Incarxol là kháng sinh được chỉ định để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu trên, dưới, viêm bàng quang, viêm thận, bể thận gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm, viêm niệu đạo do lậu, viêm cổ tử cung. Tuy nhiên, hiện nay tình trạng kháng thuốc kháng sinh đang rất phổ biến, do đó, người bệnh không nên tự ý dùng loại thuốc Incarxol mà nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. Lưu ý, Incarxol là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không tự ý mua và điều trị tại nhà vì có thể gặp phải các tác dụng phụ không mong muốn, gây biến chứng nặng nề.

1.2K

Bài viết liên quan