......

Công dụng thuốc Cefaclor 375

Cefaclor 375 là sản phẩm của Mebiphar (Việt Nam), được sử dụng trong nhiều bệnh lý nhiễm khuẩn khác nhau. Vậy thuốc Cefaclor 375 là thuốc gì? Hãy cùng Vinmec tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây.

1. Cefaclor 375 là thuốc gì?

Cefaclor 375 là thuốc gì? Sản phẩm Cefaclor 375 có thành phần bao gồm:

  • Hoạt chất chính: Cefaclor monohydrat, tương đương kháng sinh Cefaclor hàm lượng 375mg;
  • Tá dược: Starch 1500, Cellulose vi tinh thể, Bột Talc, Magnesi stearat, Silicon dioxide dạng keo, Natri croscarmellose, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxide, Màu Indigo carmine lake, Màu Green lake, Màu đỏ Carmoisine lake, Ethanol 96%...

Cefaclor là kháng sinh bán tổng hợp nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 2 dạng uống. Tác dụng của Cefaclor có được là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cefaclor trên in vitro có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn phân lập người bệnh như Staphylococcus (kể cả chủng sinh men penicilinase, coagulase dương tính, coagulase âm tính), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., Citrobacter diversus và Neisseria gonorrhoeae...

2. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Cefaclor 375

Cefaclor 375 được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm Cefaclor như viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp, viêm họng, viêm amidan tái phát nhiều lần, viêm phổi, đợt cấp viêm phế quản mạn, nhiễm trùng đường tiểu dưới không biến chứng (viêm bàng quang) hoặc nhiễm trùng da và mô mềm.

Tuy nhiên, thuốc Cefaclor 375 lại chống chỉ định sử dụng cho bệnh nhân có cơ địa mẫn cảm với Cefaclor hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc. Ngoài ra, Cefaclor 375 còn chống chỉ định ở người có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin khác.

3. Liều dùng của thuốc Cefaclor 375

Liều dùng cho người trưởng thành:

  • Liều thông thường là 1 viên Cefaclor 375 uống mỗi 8 giờ;
  • Các trường hợp viêm họng, viêm amidan, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới có thể dùng liều 1 - 2 viên Cefaclor 375 mỗi lần x 2 lần mỗi ngày hoặc 1 viên Cefaclor 375 x 3 lần mỗi ngày;
  • Bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng có thể dùng liều 2 viên Cefaclor 375 x 3 lần mỗi ngày;
  • Liều tối đa của kháng sinh Cefaclor là 4g/ngày.

Liều thuốc Cefaclor 375 cho bệnh nhân suy thận cần điều điều chỉnh như sau:

  • Độ thanh thải creatinin 10-50ml/phút: Khuyến cáo dùng 50% so với liều thông thường;
  • Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút: Khuyến cáo dùng 25% liều ở người chức năng thận bình thường;
  • Bệnh nhân thẩm tách máu: Liều khởi đầu khuyến cáo là 250-1000g trước thời điểm thẩm tách máu, sau đó duy trì 250-500mg mỗi 6 - 8 giờ một lần.

Người cao tuổi sử dụng Cefaclor 375 với liều như người trưởng thành.

Liều dùng thuốc Cefaclor 375 cho trẻ em:

  • Liều thông thường: 20-40mg/kg/ngày, chia làm 2-3 lần uống;
  • Viêm tai giữa: Khuyến cáo dùng liều 40mg/kg/ngày, chia thành 2-3 lần uống nhưng tối đa không quá 1g/ngày.

Cần lưu ý: Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn, đơn thuốc của bác sĩ để đạt hiệu quả cao và tránh được những tác dụng phụ không mong muốn.

Quá liều Cefaclor 375 và cách xử trí:

  • Triệu chứng quá liều Cefaclor bao gồm buồn nôn, nôn ói, đau thượng vị, tiêu chảy;
  • Xử trí: Không cần rửa dạ dày, trừ trường hợp sử dụng Cefaclor gấp 5 lần liều bình thường. Đồng thời chú ý bảo vệ đường thở, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch hoặc có thể giảm hấp thu Cefaclor bằng cách cho bệnh nhân uống than hoạt nhiều lần.

4. Tác dụng phụ của thuốc Cefaclor 375

Một số tác dụng phụ thường gặp của Cefaclor 375 bao gồm:

  • Tăng số lượng bạch cầu ưa eosin;
  • Cefaclor 375 thường dễ gây tiêu chảy;
  • Phát ban ngoài da dạng sởi.

Một số tác dụng phụ ít gặp của thuốc Cefaclor 375 bao gồm:

  • Test Coombs trực tiếp dương tính giả;
  • Tăng tế bào lympho, giảm số lượng bạch cầu tổng thể hoặc giảm bạch cầu trung tính;
  • Buồn nôn, nôn ói;
  • Ngứa da, nổi mày đay;
  • Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.

Một số tác dụng ngoại ý sau đây của Cefaclor 375 rất hiếm khi xảy ra:

  • Phản ứng phản vệ, sốt, triệu chứng giống bệnh huyết thanh (như ban đa dạng, viêm hoặc đau khớp, kèm sốt hoặc không, có thể kèm theo hạch to, protein niệu);
  • Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell;
  • Ban da mụn mủ toàn thân;
  • Giảm tiểu cầu;
  • Thiếu máu tán huyết;
  • Viêm đại tràng giả mạc;
  • Tăng men gan, vàng da ứ mật;
  • Viêm thận kẽ hồi phục;
  • Tăng nhẹ ure huyết,
  • Tăng creatinin huyết thanh;
  • Xét nghiệm nước tiểu không bình thường;
  • Cơn động kinh (khi dùng liều cao kèm suy giảm chức năng thận), tăng kích động, đau đầu, bồn chồn, mất ngủ, tăng trương lực, chóng mặt, ảo giác, ngủ gà;
  • Đau khớp.

5. Tương tác thuốc của Cefaclor 375

  • Sử dụng đồng thời Cefaclor 375 với kháng đông Warfarin hiếm khi gây tăng thời gian prothrombin, có thể gây chảy máu hoặc không chảy máu trên lâm sàng. Khi bệnh nhân kết hợp 2 loại thuốc này cần được theo dõi thời gian prothrombin thường xuyên và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
  • Probenecid làm tăng nồng độ thuốc Cefaclor 375 trong huyết thanh.
  • Sử dụng đồng thời Cefaclor 375 với kháng sinh Aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu Furosemid sẽ làm tăng nguy cơ độc tính với thận.

Để tránh tương tác thuốc xảy ra, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc, thảo dược, thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ cân nhắc và điều chỉnh sao cho phù hợp nhất.

6. Thận trọng khi dùng thuốc Cefaclor 375

Thận trọng khi dùng thuốc Cefaclor 375 trong những trường hợp sau:

  • Thận trọng khi chỉ định Cefaclor 375 cho bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh Penicillin vì khả năng xảy ra mẫn cảm chéo.
  • Sử dụng thuốc Cefaclor 375 dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc, do đó đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.
  • Thận trọng khi dùng Cefaclor 375 cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận và đòi hỏi giảm liều theo độ thanh thải Creatinin.
  • Cefaclor 375 không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
  • Bệnh nhân trong thời kỳ mang thai chỉ được dùng Cefaclor 375 khi thật cần thiết do chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ nào ở được thực hiện ở đối tượng này.
  • Bệnh nhân trong thời kỳ cho con bú khi dùng Cefaclor 375 ghi nhận nồng độ trong sữa mẹ rất thấp. Tuy nhiên do tác động lên trẻ bú mẹ chưa rõ nên bà mẹ dùng Cefaclor 375 phải lưu ý khi thấy trẻ có biểu hiện tiêu chảy, tưa lưỡi và nổi ban.

Thuốc Cefaclor 375 là thuốc kháng sinh được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn, đồng thời tham khảo chỉ định của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.9K

Bài viết liên quan