......

Công dụng thuốc Atovze 80/10

Atovze 80/10 là thuốc có tác dụng với máu dùng theo đơn. Để dùng thuốc Atovze 80/10 an toàn và hiệu quả thì người bệnh nên tham khảo tư vấn từ dược sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng.

1. Atovze 80/10 là thuốc gì?

Atovze 80/10 thuộc danh mục thuốc có tác dụng với máu. Thuốc Atovze 80 10 được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm SaVi - VIỆT NAM theo số đăng ký VD-30486-18.

Thành phần chính có trong Atovze 80/10 là:

  • Hoạt chất Atorvastatin hàm lượng 80mg;
  • Ezetimib 10mg;

Ngoài ra, thuốc Atovze 80 10 còn có một số tá dược khác như:

  • Celtulose vi tinh thể;
  • Lactose monohydrat;
  • Natri croscarmellose;
  • Calci carbonat;
  • Hydroxypropylcellulose;
  • Polysorbat 80;
  • Magnesi stearat;
  • Povidon K30;
  • Hydroxypropylmethylcellulose 6cps;
  • Polyethylen glycol 6000;
  • Talc;
  • Titan dioryd;

Atovze 80/10 được bào chế dạng viên nén bao phim. Vỏ hộp màu hồng, trắng, tên thuốc in màu đen. Mỗi hộp Atovze 80/10 có 3 vỉ x 10 viên bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt Atovze 80/10 có khắc chữ SVP, mặt còn lại có khắc vạch.

2. Công dụng thuốc Atovze 80/10

Atovze 80/10 thuộc nhóm thuốc hạ lipid máu. Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu qua đường ruột, tổng hợp nội sinh. Atovze 80/10 là một thuốc có sự kết hợp giữa 2 thành phần chính Atorvastatin và Ezzetimib có công dụng giúp làm giảm cholesterol huyết tương bằng cơ chế kép.

Chúng vừa có khả năng ức chế hấp thu cholesterol trong ruột, lại vừa có thể ức chế khả năng tổng hợp cholesterol nội sinh.

Hoạt chất Atorvastatin là thành phần có trong thuốc Atovze 80 10 là một chất hạ lipid tổng hợp, ức chế HMG – CoA reductase. Đây là một enzyme xúc tác biến đổi HMG CoA thành axit mevalonin, một tiền chất của cholesterol. Ức chế HMG reductase làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào.

Hoạt chất Ezetimib có trong Atovze 80/10 khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol tại ruột. Các phân tử mục tiêu của Ezetimib có trong thuốc Atovze 80/ 10 tham gia vào quá trình hấp thu cholesterol tại ruột.

Thuốc Atovze 80 10 có khả năng hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 -2h.

3. Chỉ định dùng thuốc Atovze 80/10

Thuốc Atovze 80 10 được chỉ định cho các đối tượng: Tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình mà không thể kiểm soát cholesterol trong máu bằng chế độ ăn và tập luyện.

4. Liều dùng – Cách dùng Atovze 80/10

Atovze 80/10 là thuốc dùng theo đơn. Dùng đúng liều, đúng cách thuốc Atovze 80/ 10 sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

Liều dùng Atovze 80/10:

  • Liều dùng Atovze 80/10 phải theo chỉ định của bác sĩ. Liều khởi đầu Atovze 80/10 thường là 10/10mg/ ngày hoặc 20/10mg/ ngày. Trong các trường hợp cần giảm ≥ 55% lượng LDL-C trong máu, thì liều khởi đầu thuốc Atovze 80 10 là 40/10mg/ ngày.
  • Với các đối tượng bị tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình thì liều dùng Atovze 80/10 là 40/10mg/ ngày hoặc 80/10mg/ ngày (tương đương 1 viên Atovze 80/10).

Sau khoảng 2 tuần dùng thuốc Atovze 80 10 cần đánh giá nồng độ lipid trong máu để điều chỉnh liều cho thích hợp. Ngoài ra, liều dùng Atovze 80/10 còn được chỉ định với một số đối tượng khác như:

  • Người cao tuổi: Dùng liều Atovze 80/10 như liều thông thường;
  • Trẻ em: Chưa có dữ liệu an toàn về dùng thuốc Atovze 80 10;
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều dùng Atovze 80/10 nhưng cần đánh giá ảnh hưởng của thuốc trên cơ.

Cách dùng Atovze 80/10:

  • Thuốc Atovze 80 10 bào chế dạng viên nén. Cách dùng Atovze 80/10 là bạn uống cả viên với nước vào một thời điểm nhất định trong ngày. Trường hợp đang dùng Colestryramin hay Colestipol thì dùng Atovze 80/10 ít nhất trước 2h hoặc sau ít nhất 4h sau khi dùng các thuốc kể trên.

5. Chống chỉ định Atovze 80/10

Atovze 80/10 không dùng cho các đối tượng:

  • Quá mẫn với các thành phần có trong Atovze 80/10;
  • Bệnh gan;
  • Có thai;
  • Cho con bú;
  • Đang dùng axit fusidic;
  • Bệnh túi mật.

6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Atovze 80/10

Một số cảnh báo và thận trọng cũng được nhà sản xuất đưa ra nhằm đảm bảo dùng Atovze 80/10 an toàn.

Trong khi dùng Atovze 80/10:

  • Atovze 80/10 có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại với hệ cơ như: Teo cơ, viêm cơ.
  • Với các đối tượng có nguy yếu tố nguy cơ như: Người cao tuổi, thiểu năng tuyến giáp không kiểm soát, bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các tác dụng phụ khi dùng Atovze 80/10.

Ngoài ra, cũng đã có báo cáo bị globin cơ niệu kịch phát, yếu cơ. Cân nhắc theo dõi nồng độ creatin kinase (CK) khi dùng Atovze 80/10 trong các trường hợp:

  • Trước điều trị bằng Atovze 80/10: Cần làm xét nghiệm CK với các đối tượng: Suy thận; Nhược giáp; Bệnh cơ di truyền; Bệnh cơ khi dùng statin/ fibrat; Bệnh gan; Người cao tuổi; Tiêu cơ vân;
  • Trong khi điều trị bằng Atovze 80/10: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ các biểu hiện về đau cơ khi dùng Atovze 80/10 như đau cứng cơ, yếu cơ.

Atovze 80/10 được cảnh báo thận trọng dùng cho các đối tượng bị:

  • Tiểu đường;
  • Chức năng thận/gan/ hô hấp kém;
  • Tiền sử đau cơ.

Các cảnh báo và thận trọng được đưa ra giúp bạn dùng Atovze 80/10 an toàn.

7. Tương tác Atovze 80/10

Thuốc Atovze 80 10 có thể gây tương tác với các loại thuốc như:

  • Ức chế cytochrom P450 3A4;
  • Ức chế protease kháng HIV và HCV;
  • Thuốc kháng axit;
  • Cac fibrat;
  • Ngựa gắn axit mật;
  • Thuốc chống đông;
  • Axit fusidic;
  • Colchincin;
  • Niacin;
  • Digoxin;
  • Thuốc ức chế vận chuyển;
  • Thuốc tránh thai.

Thông báo cho bác sĩ các loại thuốc bạn đang dùng khi uống Atovze 80/10 để được tư vấn.

8. Tác dụng phụ của thuốc Atovze 80/10

Thuốc Atovze 80 10 khi dùng cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ thường gặp như:

  • Đau đầu;
  • Chóng mặt;
  • Suy giảm trí nhớ;
  • Đau lưng;
  • Đau khớp;
  • Đau cơ nhẹ;
  • Tê hoặc ngứa ran;
  • Nhịp tim chậm;
  • Khó thở;
  • Rối loạn cương dương;
  • Chuột rút;
  • Tiêu chảy;
  • Buồn nôn;
  • Ợ hơi;
  • Khó tiêu;
  • Mất vị giác;
  • Mất ngủ;
  • Nghẹt mũi.

Ngoài ra, một số tác dụng phụ nghiêm trọng cũng có thể xảy ra khi uống Atovze 80/10 như:

  • Phát ban;
  • Đau bụng kéo dài kèm nôn;
  • Đau khớp;
  • Vàng da;
  • Nước tiểu sậm màu;
  • Khó thở;
  • Ho dai dẳng;
  • Sốt.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng cần nhập viện khi uống Atovze 80/10 gồm:

  • Đau cơ, yếu cơ không rõ nguyên nhân;
  • Sưng mặt, môi, lưỡi, cổ họng gây khó nuốt, khó thở;
  • Đau đầu dữ dội, đột ngột kèm buồn nôn, ngứa, ù tai,...;
  • Chảy máu bất thường (mắt, môi, bộ phận sinh dục...).

Theo dõi và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ khi dùng Atovze 80/10 để được xử trí.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Atovze 80/10, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Atovze 80/10 là thuốc kê đơn, người bệnh cần sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không được tự ý điều trị tại nhà.

64 lượt đọc

Bài viết liên quan