......

Công dụng thuốc Atocib 60

Viên nén Atocib 60 của công ty Dược Hậu Giang được các bác sĩ chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị thống phong, viêm cột sống dính khớp, điều trị đau bụng kinh,... Vậy thuốc Atocib 60 là thuốc gì? Thuốc Atocib 60 có tác dụng gì? Cách uống thế nào là đúng? Những điểm gì cần quan tâm và lưu ý đến khi dùng thuốc này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về công dụng thuốc Atocib 60.

1. Công dụng thuốc Atocib 60 là gì?

1.1. Thuốc Atocib 60 là thuốc gì?

Thuốc Atocib 60 có thành phần chính là etoricoxib 60 mg và tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc Atocib 60 là sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG sản xuất. Được đóng gói hộp có 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên thuốc và được bào chế ở dạng viên nén bao phim.

Thuốc Atocib 60 thuộc nhóm thuốc chống viêm không Steroid, có hoạt tính chống viêm, hạ sốt và giảm đau.

Cơ chế tác dụng dược lý là ức chế có chọn lọc COX-2 nó không ức chế tổng hợp Prostaglandin ở dạ dày, không làm ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu.

1.2. Thuốc Atocib 60 có tác dụng gì?

Thuốc Atocib 60 là thuốc được hấp thu tốt từ đường uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 100%. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến các khả năng hấp thu của thuốc. Thuốc Atocib 60 có liên kết với protein trong huyết tương là khoảng 92%.

Thuốc Atocib 60 được chuyển hóa mạnh mẽ với ít hơn 1% liều được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng ban đầu. Con đường mà nó chuyển hóa chính để tạo dẫn xuất 6-hydroxymethyl được thực hiện với sự xúc tác của các enzym cytochrom P450 (CYP).

Phần lớn Thuốc Atocib 60 được thải trừ chủ yếu qua quá trình chuyển hóa, sau đó qua sự bài tiết ở thận. Nồng độ của thuốc Atocib 60 ở trạng thái bền vững và đạt được trong vòng 7 ngày điều trị khi người bệnh dùng liều 120 mg một lần mỗi ngày, với tỷ số tích lũy gần bằng 2, tương ứng thời gian bán thải tích lũy là khoảng 22 giờ.

Thuốc Atocib 60 được dùng chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cấp tính, mạn tính một số dấu hiệu và triệu chứng ở những bệnh viêm xương khớp (thoái hóa khớp) hoặc viêm khớp dạng thấp.
  • Điều trị trong viêm đốt sống dính khớp.
  • Điều trị trong viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp).
  • Làm giảm đau cấp tính, mạn tính.
  • Điều trị chứng đau bụng kinh nguyên phát.

2. Cách sử dụng của thuốc Atocib 60

2.1. Cách dùng thuốc Atocib 60

Mỗi một loại thuốc hay là một dược phẩm đều được các công ty sản xuất theo dạng tương ứng với các dạng dùng, đường dùng là khác nhau. Các đường dùng thuốc thông thường như là: thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc bôi ngoài và thuốc dùng để đặt.

Người bệnh hãy đọc kỹ hướng dẫn cách dùng thuốc Atocib 60 được ghi rõ trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc, người bệnh không được tự ý dùng thuốc theo đường dùng khác không được ghi trên tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc thuốc Atocib 60

Thuốc Atocib 60 có dạng viên nén bao phim nên được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống cùng khi ăn hoặc không cùng thức ăn.

2.2. Liều dùng của thuốc Atocib 60

Theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa người bệnh có thể tham khảo liều như sau: Người bệnh nên dùng thuốc Atocib 60 trong thời gian ngắn nhất và liều thích hợp để đem lại hiệu quả.

  • Thoái hóa khớp, viêm khớp: dùng 30mg đến 60mg/lần mỗi ngày.
  • Bệnh viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dạng thấp: dùng 90mg/lần trên ngày.
  • Bệnh viêm khớp thống phong cấp tính (Gout cấp), đau cấp tính hay đau bụng kinh nguyên phát: dùng 120mg/lần trên ngày. Điều trị tối đa là 8 ngày.
  • Đau mạn tính: dùng 60mg trên lần trên ngày.
  • Suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin hơn 30 ml trên phút: không cần điều chỉnh liều.
    • Độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml trên phút: chống chỉ định.
  • Suy gan:
    • Suy gan nhẹ (Child-Pugh từ 5 đến 6): không sử dụng quá 60 mg trên ngày.
    • Suy gan trung bình (Child-Pugh từ 7 đến 9): không sử dụng quá 30 mg trên ngày.
    • Suy gan nặng (Child-Pugh hơn 10): chống chỉ định.
  • Người cao tuổi: không cần phải điều chỉnh liều.
  • Xử lý khi quên liều:

Người bệnh nếu lỡ đã quên một liều thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nhưng nếu thời gian đã quá gần liều tiếp theo như hướng dẫn, thì người bệnh hãy bỏ qua liều thuốc đã quên và uống liều tiếp theo đúng như kế hoạch. Người bệnh không được sử dụng thêm thuốc hoặc là uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên.

  • Xử trí khi quá liều:

Đã có báo cáo về quá liều cấp tính với thuốc Atocib 60 mặc dù tác dụng bất lợi không được báo cáo trong phần lớn các trường hợp. Các tác dụng phụ thường gặp nhất là phù hợp với độ an toàn cho thuốc Atocib 60 (ví dụ như tác dụng trên tiêu hóa, tác dụng trên tim - thận).

Trong trường hợp quá liều thuốc Atocib 60, cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, ví dụ, loại bỏ thuốc không được hấp thu từ đường tiêu hóa, theo dõi và điều trị triệu chứng.

thuốc Atocib 60 không thể loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo; việc loại bỏ atocib 60 bằng thẩm phân phúc mạc chưa được xác định.

3. Chống chỉ định của thuốc Atocib 60

Chống chỉ định

Thuốc Atocib 60 không được sử dụng cho những trường hợp sau:

  • Tiền sử có bị dị ứng với bất cứ thành phần, tá dược nào có trong công thức của thuốc.
  • Người bệnh bị chảy máu dạ dày, bệnh loét dạ dày-tá tràng tiến triển và bệnh viêm đường ruột.
  • Người có tiền sử bị co thắt phế quản, bệnh viêm mũi dị ứng hoặc bệnh hen phế quản, polyp mũi, bệnh mày đay và phù Quincke hay phản ứng dị ứng sau khi dùng Aspirin và NSAIDs khác.
  • Bệnh suy gan nặng với chỉ số Child-Pugh từ 10 trở lên hoặc Albumin huyết thanh nhỏ hơn 25g trên lít.
  • Người tăng huyết áp mà chưa được kiểm soát tốt, hay thường xuyên tăng lên 140 trên 90 mmHg.
  • Người bệnh dưới 16 tuổi.
  • Người bị suy tim sung huyết, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu và thiếu máu cục bộ.

Tương tác thuốc:

Một số tương tác của Atocib 60 đã được báo cáo, bao gồm:

  • Warfarin: Thay đổi thời gian Prothrombin.
  • Rifampicin: Giảm nồng độ Etoricoxib trong huyết tương.
  • Methotrexat, thuốc tránh thai Ethinyl estradiol, Lithium, Estrogen liên hợp: Tăng nồng độ những chất này trong máu.
  • Thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển Angiotensin, đối kháng Angiotensin II: Giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp.
  • Aspirin: Tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Sử dụng ở phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: Thuốc Atocib 60 không gây quái thai trong các nghiên cứu về độc tính sinh sản được thực hiện ở chuột cống với liều 15 mg/kg trên ngày. Tuy nhiên ở thỏ đã ghi nhận dị tật tim mạch. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở người. Do đó, chống chỉ định Atocib 60 cho đối tượng này.
  • Bà mẹ cho con bú: Nghiên cứu trên chuột cho thấy, thuốc Atocib 60 bài tiết qua sữa mẹ. Cân nhắc ngưng sử dụng thuốc hoặc ngưng cho con bú khi dùng thuốc Atocib 60 .

Những người lái xe và vận hành máy móc

Tác dụng phụ của thuốc Atocib 60 như chóng mặt, buồn ngủ, hoa mắt có thể ảnh hưởng đến khả năng tỉnh táo để lái xe và vận hành máy móc. Người bệnh nên thận trọng khi phối hợp.

4. Lưu ý khi sử dụng của thuốc Atocib 60

Cần thận trọng khi điều trị cho người bệnh có nguy cơ phát triển biến chứng đường tiêu hóa với thuốc chống viêm không steroid (NSAID); người bệnh sử dụng riêng rẽ hoặc là phối hợp với bất kỳ NSAID khác hoặc acid acetylsalicylic; người bệnh có tiền sử bệnh đường tiêu hóa như viêm loét hay xuất huyết tiêu hóa.

Cần thận trọng dùng thuốc Atocib 60 cho những người bệnh bị nhồi máu cơ tim, bệnh suy tim sung huyết, hay là đột quỵ, tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc.

Suy chức năng thận và xơ gan.

Đã có các báo cáo những phản ứng mẫn cảm nặng (như phản ứng phản vệ và phù mạch) ở bệnh nhân dùng thuốc Atocib 60.

Nguy cơ huyết khối tim mạch:

Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.

Phụ nữ có thai và cho con bú: Etoricoxib chống chỉ định cho phụ nữ có thai.

Tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ mà quyết định hoặc ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng sử dụng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc: Khi dùng etoricoxib có khả năng bị chóng mặt, hoa mắt hoặc buồn ngủ, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc, làm việc trên cao và các trường hợp khác.

5. Tác dụng phụ của thuốc Atocib 60

  • Rất hay gặp: Đau bụng.
  • Thường gặp: Viêm xương ổ răng, phù, giữ dịch, nhức đầu, hay chóng mặt, nhịp nhanh và loạn nhịp, bị tăng huyết áp, có thể co thắt phế quản hoặc viêm dạ dày, táo bón và đầy hơi, tiêu chảy hay là trào ngược dạ dày, nôn hoặc buồn nôn, thấy cơ thể khó chịu, khó tiêu hoặc loét vùng miệng, viêm thực quản, tăng AST và ALT, vết bầm máu, bệnh giống cúm và suy nhược.
  • Ít gặp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đường tiết niệu, viêm dạ dày ruột, bị thiếu máu, giảm tiểu cầu hoặc bạch cầu, quá mẫn và lo lắng, trầm cảm, ảo giác, giảm nhạy bén, protein niệu hoặc thay đổi nhu động ruột,...
  • Hiếm gặp: Choáng phản vệ, sốc mẫn cảm, bệnh viêm mạch, thấy bồn chồn, rối loạn, bệnh suy gan, viêm gan và vàng da, hội chứng Stevens-Johnson hoặc ban đỏ nhiễm sắc tố cố định, hoại tử biểu bì nhiễm độc, giảm Natri máu.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng đã được báo cáo: Độc tính thận gồm hội chứng thận hư và viêm thận kẽ.
  • Ngoài ra còn có thể gặp nguy cơ huyết khối tim mạch.

Nếu người bệnh thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ có chuyên môn để được xử lý kịp thời.

6. Cách bảo quản thuốc Atocib 60

  • Bảo quản thuốc Atocib 60 ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, để trong bao bì gốc và tránh ánh sáng trực tiếp.
  • Để thuốc Atocib 60 xa tầm tay trẻ em.
  • Không sử dụng khi thuốc Atocib 60 hết hạn sử dụng được in trên bao bì.
  • Người dùng nên đọc kỹ hướng dẫn các thông tin về bảo quản thuốc đã được ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Atocib 60. Khi người dùng không sử dụng đến thuốc hoặc thuốc Atocib 60 đã hết hạn cần phải được thu gom và xử lý thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.3K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • kbtafuzone
    Công dụng thuốc Faldixon

    Thuốc Faldixon là kháng sinh được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, thành phần chính là Ceftriaxone natri, hàm lượng 1 gam. Thuốc được kê đơn và dùng theo chỉ định của bác sĩ, dưới sự thực hiện bởi ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Mixatine
    Công dụng thuốc Mixatine

    Thuốc Mixatine là thuốc điều trị sốt rét, với thành phần chính là Artesunate 50mg và Amodiaquine 153mg. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén tròn. Để biết thêm thông tin chi tiết về thuốc Mixatine như công dụng ...

    Đọc thêm
  • tiphagliptin 50
    Công dụng thuốc Tiphagliptin 50

    Thuốc Tiphagliptin 50 được bào chế dưới dạng viên nén, có thành phần chính là Sitagliptin. Thuốc được sử dụng trong điều trị tăng đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.

    Đọc thêm
  • zalysée
    Công dụng thuốc Zalysée

    Zalysée là thuốc được sử dụng phổ biến trong điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mãn tính cùng một số vấn đề liên quan khác. Để tìm hiểu rõ về loại thuốc này, đặc biệt là ...

    Đọc thêm
  • Konicmax
    Công dụng thuốc Konicmax

    Thuốc Konicmax là thuốc hạ sốt, giảm đau, chống viêm không steroid, thuốc có thành phần chính là Diacerein, hàm lượng 50mg, bào chế dưới dạng viên nén. Bệnh nhân có thể tham khảo bài viết dưới đây để biết ...

    Đọc thêm