......

Công dụng thuốc Anikef Sterile 750mg

Anikef Sterile là kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thường được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn đường tiết niệu,...

1. Anikef Sterile750mg là thuốc gì?

Thuốc Anikef Sterile có thành phần chính là Cefuroxime sodium - là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ 2.

Anikef Sterile kháng khuẩn thông qua sự ức chế tổng hợp vách tế bào của vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein thiết yếu trên vách tế bào, từ đó ngăn cản sự nhân lên của vi khuẩn. Thuốc có phổ tác dụng rộng trên nhiều chủng vi khuẩn Gram âm và Gram dương gây bệnh thông thường kể cả các chủng vi khuẩn nhóm beta - lactamase.

Đặc biệt, thành phần Cefuroxim của thuốc Anikef Sterile rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn gram âm.

Sau khi vào cơ thể, Anikef Sterile được hấp thu nhanh chóng vào trong huyết tương, đi vào hệ tuần hoàn và thải trừ qua nước tiểu.

2. Chỉ định của thuốc Anikef Sterile

Thuốc Anikef Sterile được chỉ định điều trị trong các nhiễm khuẩn sau đây

3. Chống chỉ định của thuốc Anikef Sterile

Anikef Sterile không được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với thành phần Cefuroxime hay kháng sinh nhóm cephalosporin và bất cứ thành phần nào khác của thuốc.

Lưu ý khi dùng thuốc Anikef Sterile:

  • Cần thận trọng khi sử dụng Anikef Sterile cho bệnh nhân dị ứng với Penicillin do khả năng xảy ra các phản ứng chéo.
  • Anikef Sterile dùng dài ngày có thể dẫn đến tình trạng tăng sinh các vi khuẩn không nhạy cảm, kháng thuốc ở các chủng vi khuẩn nhạy cảm.
  • Theo dõi các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc khi dùng thuốc Anikef Sterile.
  • Không có các nghiên cứu chứng minh độc tính của thuốc Anikef Sterile trên phôi thai và trẻ em. Tuy nhiên, vẫn cần cân nhắc lợi ích trước khi dùng thuốc Anikef Sterile cho phụ nữ mang thai đặc biệt thai 3 tháng đầu và phụ nữ cho con bú.

4. Liều dùng và cách dùng

Cách dùng:

  • Anikef Sterile được bào chế dưới dạng bột pha tiêm. Pha thuốc với dung môi thích hợp tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

  • Các nhiễm khuẩn thông thường ở người lớn: 750mg (1 lọ) x 2-3 lần/ ngày. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch;
  • Các nhiễm khuẩn nặng ở người lớn: Từ 750mg - 1,5g (1-2 lọ) x 2-3 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch. Liều tối đa 3-6g/ ngày x 10 ngày.
  • Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận 10 - 20mL/phút: 750mg (1 lọ) x 2 lần/ ngày. Tiêm tĩnh mạch.
  • Bệnh nhân suy thận độ lọc cầu thận < 10mL/phút: 750mg (1 lọ)/ ngày. Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Nhiễm khuẩn thông thường ở trẻ em > 3 tháng: Liều 50 - 100mg/ kg/ ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.
  • Các nhiễm khuẩn nặng ở trẻ em: 100mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.
  • Nhiễm khuẩn xương khớp ở trẻ em: 150mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.
  • Viêm màng não trẻ em: 200 - 240 mg/kg/ngày, chia 2-3 lần. Tiêm tĩnh mạch.

5. Tương tác thuốc của Anikef Sterile

Anikef Sterile có thể tương tác với một số thuốc khi dùng cùng như sau:

  • Natri bicarbonatranitidin làm giảm tác dụng của Anikef Sterile, nên dùng cách xa ít nhất 2 giờ.
  • Dùng liều cao probenecid làm giảm thải trừ Anikef Sterile, nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn và tác dụng kéo dài hơn.
  • Phối hợp Anikef Sterile và thuốc nhóm aminoglycosid, thuốc lợi tiểu mạnh làm tăng nguy cơ nhiễm độc cho thận.
  • Sử dụng rượu bia, thuốc lá, thực phẩm có cồn khi đang uống thuốc có thể làm thay đổi tác dụng của thuốc.

6. Tác dụng phụ của thuốc Anikef Sterile

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi dùng thuốc Anikef Sterile

  • Đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm ruột, ăn không ngon miệng và tăng cân.
  • Sốt cao đột ngột và ớn lạnh.
  • Phản ứng dị ứng, nổi mẩn ngứa và sưng hạch.
  • Tim đập nhanh, khó thở và đau tức ngực.
  • Vàng da, da nhợt nhạt và bầm tím.
  • Thiếu máu và xuất huyết.
  • Các triệu chứng của động kinh.
  • Rối loạn chức năng gan, thận.
  • Viêm ngứa âm đạo.

Như vậy, Anikef Sterile là kháng sinh nhóm Cephalosporin có phổ kháng khuẩn rộng, được chỉ định trên nhiều nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để tránh tình trạng bội nhiễm và kháng thuốc cần sử dụng đúng với liều lượng và thời gian chỉ định của bác sĩ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

22 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Bivicip AG
    Công dụng thuốc Bivicip AG

    Bivicip AG là thuốc kê đơn theo chỉ định của bác sĩ, được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Bivicip AG sẽ giúp người bệnh nâng cao hiệu quả điều ...

    Đọc thêm
  • áp xe
    Khi bị áp xe ổ bụng do dị vật phải làm gì?

    Áp xe ổ bụng là tình trạng trong ổ bụng xuất hiện một túi mô bị viêm có chứa mủ. Áp xe ổ bụng do nhiều nguyên nhân gây ra, trong đó áp xe ổ bụng do dị vật có ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Clamogentin 0,5/0,1
    Công dụng thuốc Clamogentin 0,5/0,1

    Thuốc Clamogentin 0,5/0,1 có thành phần chính là Amoxicilin và Acid clavulanic, thường được sử dụng trong các trường hợp nhiễm trùng. Cùng tìm hiểu công dụng của thuốc Clamogentin 0,5/0,1 qua bài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Cloxacillin 0,5g
    Công dụng thuốc Cloxacillin 0,5g

    Cloxacilin 0,5g là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm penicillin. Thuốc được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn xương khớp, viêm nội tâm mạc, viêm phúc mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Anikef Sterile 1,5g
    Công dụng thuốc Anikef Sterile 1,5g

    Thuốc Anikef sterile 1,5g là một loại thuốc bột pha tiêm với thành phần chính là 1,5g Cefuroxime dưới dạng Cefuroxime sodium. Vậy thuốc Anikef sterile là thuốc gì và nó có công dụng gì?

    Đọc thêm