......

Công dụng thuốc Alvethicone

Alvethicone thuộc nhóm thuốc bổ sung khoáng chất và vitamin cho cơ thể với thành phần chính calcium citrate, cholecalciferol thường được dùng để phòng và điều trị các bệnh do thiếu hụt canxi cũng như bổ sung canxi cho các trường hợp trẻ còi xương, gãy xương hay phụ nữ tiền mãn kinh. Vậy Alvethicone công dụng như thế nào?

1. Thuốc Alvethicone có tác dụng gì?

Alvethicone chứa thành phần chính là vitamin D3 có tác dụng chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột cũng như tác động lên sự biến dưỡng và hấp thu phospho calci của xương. Về cơ chế tác động cụ thể của vitamin D3 với cơ thể như sau:

  • Vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng lên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Do đó vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.
  • Điều hòa nồng độ calci trong máu giúp nồng độ này luôn hằng định.
  • Vitamin D3 tham gia vào quá trình biệt hoá biểu mô tế bào.
  • Khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho sẽ làm calci máu giảm, từ đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu gây nên hậu quả trẻ chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D có thể sinh trẻ ra khuyết tật ở xương

Về dược động học, vitamin D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ. Trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính và thải trừ chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua nước tiểu.

Thuốc Alvethicone thường được chỉ định trong các trường hợp:

  • Phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao loãng xương.
  • Điều trị các bệnh lý xương: Loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp và mãn, bệnh Scheunemann.
  • Cung cấp Canxi và vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì và các trường hợp tăng nhu cầu Canxi (phụ nữ có thai, cho con bú).
  • Điều trị bổ sung Canxi cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

Thuốc Alvethicone chống chỉ định với các trường hợp bệnh nhân nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc người tăng canxi huyết, canxi niệu. Thận trọng dùng thuốc Alvethicone cho bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, rối loạn tuyến cận giáp, phụ nữ mang thai và cho con bú.

2. Liều sử dụng của thuốc Alvethicone

Tuỳ thuộc vào đối tượng và mục tiêu điều trị mà liều dùng của Alvethicone sẽ có sự khác biệt, cụ thể như sau:

  • Người lớn: Dùng 1-2 viên/ngày. Uống với 1 ly nước sau khi ăn.
  • Đối với trẻ còi xương phải được bổ sung vitamin D3 sớm và liên tục đến hết 5 tuổi với mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000 UI), liều dùng sẽ là 10 mg (400.000 UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu.
  • Đối với trẻ co giật do thiếu canxi: Dùng liều vitamin D3 bổ sung như trẻ còi xương và kết hợp với muối canxi.

3. Tác dụng phụ của thuốc Alvethicone

Ở một số bệnh nhân khi sử dụng thuốc Alvethicone có thể gặp các tác dụng phụ như:

  • Dị ứng, phát ban, mề đay.
  • Rối loạn tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn.
  • Chóng mặt, đau đầu.
  • Mặt đỏ bừng, ra mồ hôi, huyết áp thấp.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Alvethicone

Một số lưu ý chung khi sử dụng thuốc Alvethicone gồm:

  • Thận trọng khi sử dụng Alvethicone trong các trường hợp tăng canxi niệu nhẹ, suy thận mãn hoặc có triệu chứng tích tụ canxi ở thận.
  • Nên theo dõi nồng độ canxi trong nước tiểu khi sử dụng thuốc Alvethicone.
  • Không uống thuốc trong vòng 3 giờ sau khi dùng tetracyclin.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Alvethicone, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Alvethicone là thuốc kê đơn, người bệnh tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

52 lượt đọc

Bài viết liên quan