......

Công dụng thuốc Abamune L

HIV là căn bệnh thế kỷ, trước đây có tỷ lệ tử vong rất cao. Tuy nhiên sự phát triển của nhiều thuốc điều trị đã kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân, một trong số đó là sản phẩm Abamune. Vậy Abamune L là thuốc gì và sử dụng như thế nào?

1. Abamune L là thuốc gì?

Abamune L là thuốc gì? Thuốc Abamune L có thành phần hoạt chất bao gồm Abacavir (dưới dạng Abacavir Sulfate) hàm lượng 600mg và Lamivudine hàm lượng 300mg. Abamune L được sản xuất bởi Cipla., Ltd của Ấn Độ, lưu hành tại Việt Nam với SĐK VN3-90-18. Thuốc Abamune L bào chế dạng viên nén dùng đường uống, đóng gói mỗi hộp 1 lọ x 30 viên thuốc.

2. Abamune L có tác dụng gì?

Thành phần hoạt chất Abacavir và Lamivudine trong thuốc Abamune L đều có công dụng ức chế enzym sao chép ngược Nucleoside (Nucleoside Reverse Transcriptase - NRTI). Trong đó Abacavir là nhóm thuốc chống retrovirus đầu tiên được triển khai.

Cả 2 hoạt chất trong thuốc Abamune L đều hoạt động theo cùng một cơ chế là ngăn chặn hoạt động của enzyme sao chép ngược, một loại enzyme được sản xuất bởi virus HIV cho phép virus lây nhiễm cho các tế bào khác và tạo ra nhiều virus hơn.

Abamune L cần được chỉ định kết hợp với ít nhất một loại thuốc điều trị HIV khác, có tác dụng làm giảm tải lượng HIV trong máu và duy trì tải lượng ở mức thấp nhất có thể.

Lưu ý là thuốc Abamune L không giúp bệnh nhân điều trị khỏi hoàn toàn việc nhiễm HIV hoặc AIDS, nhưng nó có thể giúp hạn chế tối đa những tổn thương của virus đối với hệ thống miễn dịch, đồng thời hạn chế nguy cơ phát triển các bệnh nhiễm trùng cơ hội và các bệnh lý khác liên quan đến AIDS.

Hoạt chất Lamivudine trong thuốc Abamune L bị chuyển hóa bởi cả những tế bào nhiễm và không nhiễm virus thành dẫn xuất triphosphat (TP), đây chính là dạng hoạt động của Lamivudine khi vào cơ thể. Tuy nhiên, Lamivudin-TP không ảnh hưởng đến chuyển hóa Deoxynucleotide ở tế bào bình thường, nó chỉ là yếu tố ức chế yếu polymerase DNA alpha và beta của động vật có vú nên ít có tác dụng đến DNA tế bào của động vật có vú.

Trong thử nghiệm về khả năng thuốc tác dụng tới cấu trúc ty lạp thể, thành phần và chức năng DNA, Lamivudine không có tác dụng gây độc đáng kể. Lamivudine chỉ có khả năng rất thấp làm giảm thành phần DNA, không sáp nhập vĩnh viễn vào DNA ty lạp thể và không đóng vai trò chất ức chế polymerase DNA gamma của ty lạp thể.

3. Chỉ định, chống chỉ định của thuốc Abamune L

Abamune L được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV ở người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên với mục đích tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.

Tuy nhiên, thuốc Abamune L cần được sử dụng kết hợp với ít nhất một loại thuốc chống virus khác để điều trị HIV.

Thuốc Abamune L chống chỉ định trong những trường hợp sau:

  • Người có cơ địa hoặc tiền sử từng bị dị ứng với Abacavir, Lamivudine hay bất cứ thành phần nào khác có trong Abamune L;
  • Trẻ em dưới 12 tuổi chống chỉ định điều trị bằng Abamune L;
  • Không sử dụng Abamune L cho bệnh nhân nhiễm HIV có số lượng bạch cầu trung tính thấp.

4. Liều lượng, cách dùng thuốc Abamune L

Liều lượng, cách dùng thuốc Abamune L được khuyến cáo như sau:

  • Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 1 viên Abamune L mỗi lần, 2 lần uống mỗi ngày;
  • Chỉnh liều ở bệnh nhân có suy chức năng thận hoặc suy gan nặng.

5. Tác dụng phụ của Abamune L

Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Abamune L (xảy ra với tỷ lệ 1-10%) bao gồm:

  • Phản ứng dị ứng hay mẫn cảm;
  • Phát ban ngoài da;
  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng (thường là đau dạ dày);
  • Đau đầu, đau khớp;
  • Rối loạn chức năng cơ;
  • Ho, triệu chứng ở mũi (các vấn đề về mũi, như kích thích và chảy nước mũi);
  • Sốt;
  • Trạng thái thờ ơ, thiếu năng lượng, mệt mỏi;
  • Mất ngủ hoặc khó ngủ;
  • Cảm giác khó chịu (cảm thấy không khỏe);
  • Chán ăn;
  • Rụng tóc;

6. Một số vấn đề cần chú ý khi dùng Abamune L

Thận trọng dùng thuốc Abamune L cho các trường hợp sau:

  • Phụ nữ béo phì;
  • Bệnh nhân mắc bệnh lý gan, xơ gan do viêm gan B mạn;
  • Bệnh nhân suy thận;
  • Bệnh nhân mang thai 3 tháng đầu thai kỳ và đang cho con bú.

Về mặt tương tác thuốc cần tránh dùng Abamune L kết hợp với Ribavirin hay Stavudin. Do đó, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về danh sách tất cả các sản phẩm đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị HIV bằng Abamune L.

Theo khuyến cáo của nhà sản xuất, thuốc Abamune L cần được bảo quản trong trong bao bì kín, lưu trữ ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.

Tóm lại, thuốc Abamune L có thành phần hoạt chất bao gồm Abacavir (dưới dạng Abacavir Sulfate) hàm lượng 600mg và Lamivudine hàm lượng 300mg. Thuốc Abamune L được chỉ định trong điều trị nhiễm HIV ở người trưởng thành và trẻ em từ 12 tuổi trở lên với mục đích tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

22 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • tenfova
    Công dụng thuốc Tenfova

    Thuốc Tenfova có thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat 300mg và Emtrricitabin 200mg. Thuốc có công dụng điều trị bệnh nhiễm HIV. Dưới đây là một số thông tin hữu ích về thuốc Tenfova giúp người bệnh tìm hiểu ...

    Đọc thêm
  • Complera
    Công dụng thuốc Complera

    Complera được sử dụng để điều trị HIV ở những bệnh nhân chưa bao giờ dùng thuốc điều trị HIV trước đây. Thuốc gồm ba hoạt chất chính là Emtricitabine, Rilpivirine và Tenofovir. Vậy công dụng, liều dùng và những ...

    Đọc thêm
  • Zerit
    Công dụng thuốc Zerit

    Zerit chứa hoạt chất chính là Stavudine, được chỉ định kết hợp với các sản phẩm thuốc kháng vi-rút khác để điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm HIV. Tuy nhiên, Zerit chỉ nên sử dụng trong thời gian ngắn ...

    Đọc thêm
  • abalam
    Công dụng thuốc Abalam

    Thuốc Abalam được sản xuất và đăng ký bởi Công ty Hetero Labs Limited, thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng nấm. Vậy thuốc Abalam có tác dụng gì và được sử dụng trong ...

    Đọc thêm
  • ditocatif
    Công dụng thuốc Ditocatif

    Diltocatif có hoạt chất chính Abacavir (dưới dạng Abacavir sulfate), đây là chất ức chế men sao chép ngược trong điều trị virus HIV. Thuốc thường được chỉ định đơn độc hoặc sử dụng kết hợp các thuốc kháng retrovirus ...

    Đọc thêm