......

Công dụng của thuốc Grapiget

Grapiget thuộc nhóm thuốc điều trị bệnh lý tim mạch, thường được chỉ định trong phòng ngừa nhồi máu cơ tim và đột quỵ ở bệnh nhân có tiền sử bệnh hệ tuần hoàn máu.

1. Grapiget là thuốc gì?

  • Tiểu cầu là tế bào máu có công dụng kết dính, tạo thành các cục máu đông bịt các vết thương ở thành mạch máu, hỗ trợ quá trình cầm máu của cơ thể. Tuy nhiên, chính sự kết dính tạo huyết khối này có thể gây tắc nghẽn lòng mạch, gây các bệnh lý nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não, đột quỵ,...Grapiget có thành phần chính là Clopidogrel (được bào chế dưới dạng Clopidogrel bisulfat) - là chất chống ức tập tiểu cầu.
  • Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế chọn lọc việc gắn adenosine diphosphate (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu, dẫn đến sự hoạt hóa của phức hợp glycoprotein GP IIb/IIIa qua trung gian ADP, do đó ức chế sự ngưng tập tiểu cầu.
  • Grapiget hấp thu nhanh qua đường uống, gắn với các protein huyết tương 94 - 98%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Thuốc chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các dạng chuyển hóa, quan trọng nhất là dẫn xuất acid carboxylic (85%); cuối cùng bài tiết qua nước tiểu và phân.

2. Chỉ định của thuốc Grapiget

Grapiget được sử dụng trong các trường hợp bệnh lý sau đây:

  • Dự phòng huyết khối lòng mạch gây bệnh lý động mạch ngoại biên, đột quỵ, nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh lý tim mạch.
  • Dự phòng và kiểm soát các bệnh lý huyết khối lòng mạch do xơ vữa động mạch.
  • Phối hợp với thuốc Aspirin để điều trị ở những bệnh nhân mắc hội chứng đau thắt ngực không ổn định, bệnh nhân nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

3. Chống chỉ định của thuốc Grapiget

Không sử dụng Grapiget trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần clopidogrel hay bất cứ thành phần nào khác của thuốc.
  • Bệnh nhân có bệnh lý viêm loét đường tiêu hóa đang tiến triển hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa.
  • Bệnh nhân xuất huyết nội sọ, xuất huyết võng mạc.
  • Bệnh nhân suy chức năng gan nặng.
  • Grapiget bài tiết qua được sữa mẹ do đó không sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

Lưu ý khi sử dụng thuốc Grapiget:

  • Ngưng sử dụng thuốc ít nhất 7 ngày trước các phẫu thuật ngoại khoa do tăng nguy cơ chảy máu khó cầm.
  • Theo dõi chức năng gan thận trước và trong suốt quá trình điều trị thuốc ở những đối tượng suy giảm chức năng gan thận.
  • Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm thành Clopidogrel của
  • Thuốc Grapiget không gây độc tính cho thai nhi. Tuy nhiên, phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết dưới sự theo dõi của bác sĩ.

4. Tương tác thuốc của Grapiget

  • Phối hợp điều trị Grapiget với Clopidogrel có thể tăng nguy cơ chảy máu, do đó khi sử dụng chung cần theo dõi bệnh nhân thận trọng.
  • Giống như Aspirin, các thuốc chống đông Heparin, Warfarin, thuốc tiêu sợi huyết cũng làm tăng nguy cơ xuất huyết ở bệnh nhân khi dùng đồng thời với Grapiget.
  • Phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) có thể gây ảnh hưởng xấu trên đường tiêu hóa, tăng khả năng chảy máu đường tiêu hóa tiềm tàng.
  • Các thuốc chuyển hóa bởi hệ Cytochrom P450 như: tamoxifen, fluvastatin tolbutamid, phenytoin,... có thể bị ảnh hưởng khi dùng chung với Grapiget.
  • Sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hoạt động của enzyme CYP2C19 như: fluvoxamine, Omeprazole, ciprofloxacin, cimetidine, carbamazepine, chloramphenicol,... có thể giảm nồng độ của Grapiget trong máu.
  • Ngoài ra, trước khi điều trị bằng Grapiget nên thông báo với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng để phòng ngừa các tương tác có thể xảy ra.

5. Liều lượng và cách dùng

5.1. Cách dùng

  • Grapiget được bào chế dưới dạng viên nén hàm lượng 75mg. Người bệnh uống thuốc nguyên viên với nước, tránh bẻ đôi hay nghiền nát viên thuốc.
  • Thức ăn không làm ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc, có thể uống trước hoặc sau khi ăn.

5.2. Liều dùng

  • Bệnh nhân có bệnh lý xơ vữa động mạch: 75mg (1 viên)/ ngày.
  • Dự phòng huyết khối lòng mạch: 75mg (1 viên)/ ngày.
  • Bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp tính (cơn đau thắt ngực không ổn định/ nhồi máu cơ tim không có sóng Q trên điện tâm đồ): Liều ban đầu khi bắt đầu khởi phát 300mg (4 viên); liều duy trì 75mg (1 viên)/ ngày.
  • Bệnh nhân lớn tuổi hoặc bệnh nhân có suy giảm chức năng thận không cần điều chỉnh liều Grapiget.

Lưu ý: Bệnh nhân sử dụng quá liều Grapiget có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu gây nhiều biến chứng. Ngoài ra, có thể gây các triệu chứng độc cấp tính như khó thở, mệt mỏi, nôn, xuất huyết tiêu hóa trên và dưới. Nếu xuất hiện các biểu hiện trên ngừng thuốc ngay lập tức và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được hỗ trợ kịp thời.

6. Tác dụng phụ của thuốc Grapiget

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra khi sử dụng thuốc Grapiget gồm:

Tác dụng phụ thường gặp:

  • Rối loạn chức năng đường tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, nôn và buồn nôn.
  • Phản ứng phản vệ, nổi ban đỏ và ngứa da.

Tác dụng phụ ít gặp:

  • Đau tức ngực hoặc đau ngực âm ỉ.
  • Chảy máu cam và chảy máu chân răng.

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa.
  • Giảm các tế bào bạch cầu, giảm tế bào tiểu cầu.
  • Nổi ban xuất huyết do giảm tiểu cầu.
  • Bệnh lý thiếu máu bất sản.
  • Viêm thận, viêm khớp cấp.
  • Mất vị giác.
  • Hiếm gặp hơn có thể gây xuất huyết mạch máu mắt và xuất huyết nội sọ.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Grapiget và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Grapiget, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Grapiget là thuốc kê đơn, bạn tuyệt đối không được tự ý mua thuốc và điều trị tại nhà vì có thể sẽ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn.

11 lượt đọc

Bài viết liên quan