......

Công dụng của thuốc Acrium

Thuốc Acrium thuộc nhóm thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ, được sử dụng trong phẫu thuật. Vậy thuốc Acrium sử dụng như thế nào? và ai nên dùng thuốc Acrium?

1. Thuốc Acrium là thuốc gì?

Thuốc Acrium có chứa thành phần chính Atracurium hàm lượng 10mg/ml và các tá dược vừa đủ do nhà sản xuất cung cấp.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền.

Dạng đóng gói: Hộp 5 ống x 2,5ml.

2. Thuốc Acrium có tác dụng gì?

Thuốc Acrium được chỉ định trong các trường hợp sau:

Bên cạnh đó, thuốc Acrium chống chỉ định điều trị trong trường hợp người bệnh có tiền sử hoặc nghi ngờ có dị ứng với hoạt chất Atracurium hay các tá dược khác có trong thành phần của thuốc.

3. Liều lượng và cách dùng thuốc Acrium

Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền, có thể dùng để tiêm tĩnh mạch hoặc pha với các dung dịch khác để truyền tĩnh mạch tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Dưới đây là liều dùng khuyến cáo của thuốc Acrium:

Người lớn:

Dùng tiêm tĩnh mạch:

  • Liều thông thường khuyên dùng của thuốc Acrium: từ 0,3-0,6mg/kg (tùy theo thời gian ức chế toàn bộ cần thiết) và sẽ gây giãn cơ trong 15-35 phút.
  • Đặt nội khí quản thường có thể tiến hành 90 giây sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 0,5-0,6 mg/kg. Khi cần thiết, sự ức chế thần kinh cơ kéo dài khi bổ sung liều 0,1-0,2mg/kg. Dùng các liều liên tiếp không là tích tụ tác động ức chế thần kinh cơ.
  • Sự hồi phục tự phát vào cuối giai đoạn ức chế xảy ra khoảng 35 phút tính theo sự phục hồi co cơ đến 95% chức năng cơ bình thường.
  • Sự ức chế thần kinh cơ của thuốc Acrium có thể được hóa giải với liều chuẩn các thuốc choLinesterase, như Neostigmin hoặc Pyridostigmin, kết hợp với Atropin.

Dùng truyền tĩnh mạch:

  • Thuốc Acrium tiêm nhanh bắt đầu với liều 0,3-0,6mg/kg. Sự ức chế thần kinh cơ có thể được duy trì trong suốt quá trình phẫu thuật kéo dài bằng cách truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 0,3-0,6 mg/kg/giờ.
  • Trong phẫu thuật bắc cầu tim phổi với tốc độ truyền 0,3-0,6 mg/kg/giờ. Sự hạ thấp thân nhiệt đến nhiệt độ 25-26 độ C làm giảm tốc độ bất hoạt của thuốc Acrium, và do đó sự ức chế thần kinh cơ toàn phần có thể được duy trì với tốc độ vào khoảng một nửa tốc độ tiêm truyền ban đầu khi hạ thân nhiệt.
  • Bảo quản ở nhiệt độ 30 độ C, độ ổn định của thuốc Acrium pha loãng 0,5mg/ml với các dung dịch như Natri lactat (4 giờ), Natri clorid 0,18% (8 giờ), Glucose 4% (8 giờ), Glucose 5% (8 giờ), Natri clorid 0,9% (24 giờ).

Dùng truyền tĩnh mạch:

Trẻ em: Liều lượng (mg/kg) cho trẻ trên 1 tháng tuổi cũng giống như liều người lớn tính theo trọng lượng cơ thể.

Người cao tuổi: Liều chuẩn có thể sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nên dùng liều khởi đầu thấp nhất trong khoảng liều đã khuyến cáo và tiêm thật chậm.

Các bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc gan: Có thể sử dụng liều chuẩn ở các mức độ suy thận hoặc suy gan, kể cả ở giai đoạn cuối

Các bệnh tim mạch: Bệnh nhân mắc các bệnh lý tim mạch nặng, nên tiêm liều khởi đầu chậm trong 60 giây.

4. Tác dụng phụ của thuốc Acrium

Trước khi kê đơn, bác sĩ luôn cân nhắc lợi ích hiệu quả mà thuốc Acrium đem lại nhiều hơn nguy cơ mắc tác dụng phụ. Tuy nhiên, một số trường hợp khi dùng Acrium vẫn có thể xảy ra tác dụng không mong muốn như:

  • Da: Kích ứng da, phát ban, nổi mề đay, đỏ bừng da, phản ứng tại chỗ tiêm.
  • Hô hấp: Rối loạn nhịp thở, co thắt phế quản, thở khò khè.
  • Tim mạch: Hạ huyết áp, tăng huyết áp, giãn mạch, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, giảm oxy-huyết, co giật.

5. Tương tác thuốc Acrium

Hãy liệt kê và thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng nhằm tránh những tương tác có thể xảy ra khi dùng phối hợp các loại thuốc khác nhau.

Tác dụng giãn cơ của Acrium có thể tương tác với các thuốc sau:

  • Thuốc gây mê dạng khí dung như: thuốc Halothan, Enfluran, Isofluran.
  • Thuốc kháng sinh như: Aminoglycosid, Polypeptide, Spectinomycin, Tetracycline, Lincomycin, Clindamycin và Vancomycin.
  • Các thuốc chống loạn nhịp: Lidocain, Procainamid, Quinidin.
  • Các thuốc chẹn beta: Propranolol.
  • Các thuốc chẹn kênh calci: Verapamil.
  • Các thuốc giúp lợi tiểu: Furosemid, Thiazid, Acetazolamid và Mannitol.
  • Các thuốc có tác dụng ức chế hạch: Trimethaphan, Hexamethonium.
  • Các thuốc khác: Magnesi sulphate, Ketamin, các muối Lithium.

Không dùng phối hợp với các thuốc giãn cơ (như Suxamethonium clorid) do có thể gây ra tình trạng ức chế cơ kéo dài.

Thuốc Acrium có thể có tác dụng kéo dài và thời gian tác dụng ngắn đi ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc chống co giật mãn tính như Carbamazepin, Phenytoin.

Khi dùng phối hợp với các thuốc giãn cơ khác, có thể xảy ra tương tác hiệp đồng hoặc đối kháng nên cần cân nhắc.

6. Một số lưu ý khi dùng thuốc Acrium

Dưới đây là một số lưu ý khi dùng thuốc Acrium giúp đạt hiệu quả của thuốc cũng như giảm nguy cơ gặp phải tác dụng phụ:

  • Thuốc nên được dùng cẩn thận ở các bệnh nhân mắc các bệnh lý như: Bệnh nhược cơ nặng (hội chứng nhược cơ Lambert-Eaton) và các rối loạn thần kinh cơ khác, chuyển hóa acid-base nặng hoặc rối loạn điện giải, ung thư di căn toàn thân, giảm phospho máu, hen phế quản, bỏng, bệnh tim mạch.
  • Không dùng Acrium cho phụ nữ mang thai vì có bằng chứng gây quái thai, trừ khi những lợi ích cho người mẹ lớn hơn các nguy cơ cho thai nhi.
  • Thuốc Acrium thích hợp để duy trì giãn cơ trong quá trình phẫu thuật lấy thai, do có một lượng rất nhỏ qua nhau thai, nên thận trọng sau phẫu thuật vì có khả năng gây suy hô hấp cho trẻ sơ sinh.
  • Thuốc có tác dụng gây giãn cơ nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

7. Làm gì khi quá liều thuốc Acrium?

Khi quá liều, bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng và cách xử trí như sau:

  • Liệt cơ nặng và các hậu quả của nó là dấu hiệu chủ yếu.
  • Tăng nguy cơ phóng thích histamin và các phản ứng phụ lên tim mạch, đặc biệt cao huyết áp.
  • Điều trị hỗ trợ các triệu chứng tim mạch như truyền dịch và sử dụng các thuốc tăng huyết áp nếu cần thiết. Cần duy trì đường thở cho đến khi hô hấp tự nhiên được đáp ứng và dùng kết hợp với thuốc kháng Cholinergic như Atropin.

Trên đây là những thông tin quan trọng của thuốc Acrium, việc đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng và tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ sẽ giúp người bệnh dùng thuốc hiệu quả và an toàn.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

23 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Aloprim
    Công dụng thuốc Aloprim

    Thuốc Aloprim dạng tiêm truyền tĩnh mạch thường được dùng để điều trị và phòng ngừa tình trạng acid uric cao trong huyết thanh do thuốc chống ung thư hoặc bệnh Gút gây ra. Trong quá trình tiêm truyền Aloprim, ...

    Đọc thêm
  • Thuốc Ethyol
    Thuốc Ethyol: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

    Thuốc ethyol có tác dụng giảm nguy cơ mắc các vấn đề về thận do điều trị bằng một loại thuốc chống ung thư nhất định. Bên cạnh đó, nó cũng được sử dụng để giúp ngăn ngừa một số ...

    Đọc thêm
  • besponsa
    Công dụng thuốc Besponsa

    Liệu pháp trúng mục tiêu là một trong những biện pháp điều trị ung thư hiện nay. Trong đó bao gồm các kháng thể đơn dòng như thuốc Besponsa. Vậy Besponsa là thuốc gì, chữa bệnh gì và được sử ...

    Đọc thêm
  • Alfentanil-Hameln 0,5mg/ml
    Công dụng thuốc Alfentanil-Hameln 0,5mg/ml

    Thuốc Alfentanil-Hameln 0,5mg/ml là thuốc sử dụng để gây tê, gây mê. Khi sử dụng thuốc bác sĩ cần kiểm tra độ tương thích của cơ thể người bệnh với công dụng thuốc. Để tránh phản ứng ngoài ý muốn ...

    Đọc thêm
  • Aziact
    Công dụng thuốc Aziact

    Thuốc Aziact là một kháng sinh được sử dụng rất phổ biến cho nhiều trường hợp nhiễm khuẩn với nhiều dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho nhiều đối tượng và mọi lứa tuổi. Để đảm bảo hiệu ...

    Đọc thêm