......

Tác nhân gây bệnh thương hàn

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Quách Nguyễn Thu Thủy - Trung tâm Nhi - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

Thương hàn là bệnh lý truyền nhiễm do vi khuẩn thương hàn gây ra, bệnh có thể lây nhiễm thành dịch lớn và có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị sớm, đúng cách.

1. Thương hàn là gì?

Thương hàn là bệnh truyền nhiễm cấp tính do trực khuẩn Trực khuẩn thương hàn (Salmonella typhi) và phó thương hàn (Salmonella paratyphi A, B) gây nên. chủ yếu khởi phát vào mùa hè trong khoảng từ tháng 6 đến tháng 9.

Bệnh khởi phát đột ngột với sốt cao kéo dài, kèm đau đầu, mệt mỏi, chán ăn, mạch chậm, táo bón hoặc tiêu chảy và ho khan. Tuy nhiên, cũng có trường hợp nhẹ hoặc không triệu chứng.

Bệnh thương hàn thông thường có thể gặp ở mọi đối tượng có khả năng lây nhiễm ở bất kỳ ai vào bất kỳ độ tuổi nào, nhưng hay gặp nhất ở trẻ nhỏ do khả năng đề kháng kém và những người sống trong điều kiện vệ sinh kém. Bệnh có thể gây ra những biến chứng nặng nề có nhiều biến chứng nặng nề như xuất huyết tiêu hoá, thủng ruột, viêm cơ tim, viêm não ... có thể dẫn đến tử vong.

2. Đặc điểm dịch tễ

2.1 Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh

Tác nhân gây bệnh thương hàn là trực khuẩn thương hàn Salmonella typhi và phó thương hàn Salmonella paratyphi A, B.

  • Salmonella là trực khuẩn gram âm, kích thước 1 - 3 x 0,5 - 0,7 àm, có lông, di động, không sinh nha bào. Trực khuẩn có 03 loại kháng nguyên chính là O,H,Vi.
  • Trực khuẩn thương hàn có khả năng sống tốt, chúng có thể chịu được lạnh, ở nước đá sống 2 - 3 tháng, nước thường > 1 tháng, trong rau quả 5 - 10 ngày, trong phân từ một đến vài tháng.
  • Vi khuẩn bị diệt ở nhiệt độ 550C trong 30 phút, cồn 900 trong vài phút, các chất khử trùng thông thường diệt được vi khuẩn dễ dàng(chloramin 3%, phenol 5%).
Salmonella
Trực khuẩn thương hàn Salmonella là tác nhân gây bệnh

2.2 Đặc điểm nguồn bệnh

Nguồn gây bệnh duy nhất là người, bao gồm:

  • Bệnh nhân: Bài tiết vi khuẩn theo phân (là chủ yếu), ngoài ra còn theo đường nước tiểu, đờm, chất nôn. Vi khuẩn thải qua phân ở tất cả các giai đoạn của bệnh, kể cả giai đoạn nung bệnh, thải nhiều nhất vào tuần 2- 3 của bệnh.
  • Người mang khuẩn:
  • Người mang khuẩn sau khi khỏi bệnh: Bệnh nhân khỏi hết các triệu chứng nhưng 3-5 % vẫn tiếp tục mang vi khuẩn sau vài tháng (do vi khuẩn khu trú ở túi mật, đường dẫn mật...)
  • Người mang khuẩn không có biểu hiện lâm sàng (người lành mang vi khuẩn): Đây chính là đường lây quan trọng khó kiểm soát.

2.3 Đường lây bệnh

Lây đường tiêu hoá, có 2 cách lây;

  • Thứ nhất, lây qua đường ăn uống, do ăn phải thực phẩm hay nước uống bị ô nhiễm vi khuẩn, sử dụng các thức ăn không được nấu chín. Đây là con đường lây nhiễm bệnh chủ yếu và có thể hình thành nên các vùng dịch bệnh.
  • Thứ hai là do trực tiếp tiếp xúc với bệnh nhân, với người mang trùng qua chất thải, qua chân tay hay các vận dụng cá nhân. hoặc lây gián tiếp qua ruồi nhặng, côn trùng mang vi khuẩn từ phân đến thức ăn, chân, tay, đồ dùng bị nhiễm khuẩn...Con đường này cũng có khả năng gây thành dịch nhưng thường là các đợt dịch nhỏ và tản phát.

3. Dấu hiệu mắc bệnh

Bệnh thương hàn thể điển hình phát triển theo các giai đoạn sau:

3.1 Giai đoạn nung bệnh

Sau khi nhiễm khuẩn bệnh có giai đoạn ủ bệnh trung bình 7-15 ngày. Thường không có triệu chứng. Tuy nhiên người bệnh có thể là nguồn lây nhiễm trong giai đoạn này.

3.2 Giai đoạn khởi phát

Diễn biến bệnh từ từ tăng dần gồm các triệu chứng sau

  • Sốt: Nhiệt độ tăng dần, thường có gai rét lúc đầu, ít khi có rét run. Đến ngày thứ 7 của bệnh nhiệt độ tăng cao đến 39-41°C.
  • Đau đầu, mệt mỏi, ăn ngủ kém, ù tai.

3.3 Giai đoạn toàn phát

Giai đoạn này kéo dài 2 tuần và thường có những biểu hiện như:

  • Sốt thương hàn: Sốt cao liên tục 39-40°C, sốt nóng, sốt hình cao nguyên, là triệu chứng quan trọng và hằng định trong bệnh.
  • Biểu hiện nhiễm độc thần kinh: Người bệnh nhức đầu, mất ngủ, ù tai, nói ngọng, tay run bắt chuồn chuồn. Bệnh nhân nằm bất động, vẻ mặt vô cảm thờ ơ tuy vẫn nhận biết kích thích từ môi trường xung quanh, ánh mắt nhìn đờ đẫn. Nặng hơn bệnh nhân li bì, mê sảng, hôn mê thường ít gặp.
  • Đào ban (hay hồng ban): Là các ban dát nhỏ, màu hồng, vị trí mọc thường ở bụng, ngực, mạn sườn. Số lượng ban khoảng chục nốt, xuất hiện trong khoảng từ ngày thứ 7 - 12 của bệnh (với phó thương hàn thường nhiều hơn và mọc muộn hơn) và mất đi sau khoảng 2 đến 3 ngày
  • Tiêu hoá: Dấu hiệu lưỡi quay (lưỡi khô, rìa lưỡi đỏ, giữa lưỡi phủ một lớp rêu màu trắng hoặc xám); Đi ngoài phân lỏng (5-6 lần/ngày), mùi khẳn; trướng bụng, đầy hơi, đau nhẹ lan khắp bụng; gan lách to.
  • Mạch chậm tương đối so với nhiệt độ, gọi là mạch và nhiệt độ phân ly.

3.4 Giai đoạn lui bệnh

  • Nếu không có biến chứng, bệnh sẽ chuyển sang thời kỳ lui bệnh vào tuần thứ 3 - 4. Bệnh nhân sẽ hạ sốt, các triệu chứng từ từ thuyên giảm, và dần phục hồi.
  • Thương hàn ở trẻ dưới 5 tuổi thường không điển hình, hay gặp tiêu chảy, nôn mửa, ít khi táo bón, sốt cao gây co giật toàn thân.
  • Đối với trẻ dưới 1 tuổi, bệnh cảnh thương hàn rất nặng, có tỷ lệ tử vong và biến chứng cao. Ngoài ra, ở bệnh nhân có cơ địa suy giảm miễn dịch như: dị dạng đường mật, tiểu đường, sốt rét, ... cũng thường có bệnh cảnh nặng
Sốt cao do sốt xuất huyết
Sốt thương hàn xuất hiện với các cơn sốt cao liên tục 39-40°C

4. Phòng ngừa bệnh thương hàn như thế nào?

Bệnh thương hàn là một bệnh thường gặp, dễ xảy ra mà chủ yếu liên quan đến môi trường khí hậu cũng như thói quen ăn uống sinh hoạt. Do đó, việc phòng bệnh là không quá khó khăn nếu như tất cả mọi người đều tuân thủ.

Để phòng bệnh thương hàn cần lưu ý một số điều sau:

  • Đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường sống xung quanh và cộng đồng, đảm bảo môi trường sống khô thoáng, tránh ẩm ướt. Rửa tay sạch: trước khi chế biến thức ăn, trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.
  • Ăn uống đảm bảo vệ sinh, ăn chín uống sôi, bảo vệ nguồn nước sạch và vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Xử lý phân và rác thải theo đúng hướng dẫn của các bộ phận cơ quan ban ngành phía môi trường. Cách ly bệnh nhân tại bệnh viện
  • Đi khám định kỳ thường xuyên để phát hiện kịp thời các vấn đề bất thường và có hướng xử lý.
  • Tiêm phòng vắc-xin phòng bệnh: Vắc-xin phòng bệnh thương hàn có khả năng tạo miễn dịch phòng bệnh trong vòng 3 năm.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

3.2K

Bài viết liên quan
  • Dexacin 0,5mg
    Công dụng thuốc Dexacin 0,5mg

    Dexacin 0,5mg có thành phần chính là Dexamethasone, thuộc nhóm thuốc chống viêm chống dị ứng chứa steroid, được bào chế dưới dạng viên nén, chai 500 viên. Hiểu rõ tác dụng cũng như tuân thủ đúng chỉ định và ...

    Đọc thêm
  • brospecta
    Tác dụng của thuốc Brospecta

    Brospecta thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng để điều trị một số bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn gây ra, bao gồm viêm tai giữa, viêm họng liên cầu, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh lậu.

    Đọc thêm
  • Cefaxil
    Công dụng thuốc Cefaxil

    Cefaxil là thuốc kê đơn, có tác dụng trong điều trị các tình trạng viêm, nhiễm trùng đường hô hấp, tiết niệu, da,... Tìm hiểu một số thông tin về công dụng, liều dùng và lưu ý khi sử dụng ...

    Đọc thêm
  • pulracef
    Công dụng thuốc Pulracef

    Thuốc Pulracef có thành phần chính là Cefuroxime, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý như: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm phổi, viêm phế quản cấp, viêm bể thận, mụn nhọt, sốt thương hàn, bệnh lậu,....

    Đọc thêm