......

Điều trị các đợt bùng phát đa xơ cứng bằng Steroid

Bệnh nhân mắc bệnh đa xơ cứng (MS) có thể được bác sĩ chỉ định điều trị bằng steroid trong các đợt cấp tiến triển. Thuốc điều trị đa xơ cứng steroid giúp rút ngắn thời gian đợt cấp để người bệnh nhanh chóng quay trở lại bình thường. Tuy nhiên, không phải tất cả các đợt bùng phát đa xơ cứng đều cần điều trị bằng steroid.

1. Những điều cơ bản về thuốc điều trị đa xơ cứng steroid

Loại steroid được sử dụng để điều trị đợt cấp đa xơ cứng là glucocorticoid, thuộc một nhóm lớn hơn gọi là corticosteroid. Các thuốc glucocorticoid tác dụng giống với Cortisol, một loại hormon mà cơ thể con người có thể tự sản xuất.

Các thuốc nhóm Glucocorticoid hoạt động bằng cách đóng hàng rào máu não đã bị suy yếu, từ đó ngăn chặn các tế bào viêm di chuyển vào hệ thần kinh trung ương. Tác dụng khi điều trị bằng steroid phù hợp sẽ giúp giảm viêm và giảm nhẹ các triệu chứng của MS một cách hiệu quả.

Steroid liều cao thường được tiêm tĩnh mạch 1 lần/ngày trong 3 đến 5 ngày. Việc sử dụng glucocorticoid cần được thực hiện tại cơ sở y tế, tuy nhiên bệnh nhân vẫn có thể điều trị ngoại trú nếu muốn. Cần lưu ý thêm, mặc dù điều trị bằng steroid ngoại trú nhưng nếu bệnh nhân có bất kỳ vấn đề nào về sức khỏe đều được yêu cầu phải nhập viện.

Tiêm tĩnh mạch chậm glucocorticoid có thể duy trì bằng một thuốc steroid đường uống trong 1 đến 2 tuần. Đồng thời cần phải giảm liều từ từ. Một số trường hợp đa xơ cứng đặc biệt, người bệnh có thể điều trị bằng steroid đường uống kéo dài đến 6 tuần.

Hiện nay vẫn chưa có phác đồ sử dụng thuốc điều trị đa xơ cứng Steroid. Do đó, bác sĩ sẽ là người trừ tiếp xem xét mức độ nghiêm trọng của triệu chứng người bệnh, từ đó có thể chỉ định liều thấp nhất có thể mà vẫn mang lại hiệu quả.

2. Các thuốc điều trị đa xơ cứng steroid

2.1. Methylprednisolone

Methylprednisolone có thể sử dụng đường uống (Medrol), tiêm vào cơ, khớp, mô mềm hoặc da (Depo-Medrol, Solu-Medrol) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch (Solu-Medrol). Trong số đó, Solu-Medrol là dạng duy nhất có thể tiêm tĩnh mạch với tác dụng khá mạnh và là thuốc hay được chỉ định cho các đợt bùng phát MS nghiêm trọng. Depo-Medrol có tác dụng chậm hơn, đồng thời thời gian tác dụng lại lâu hơn nên có thể không hiệu quả trong các đợt bùng phát cấp tính.

Liều lượng của Solu-Medrol khi đóng vai trò là thuốc điều trị đa xơ cứng là từ 500 đến 1.000mg mỗi ngày. Với các trường hợp cân nặng cơ thể thấp, việc sử dụng liều methylprednisolon thấp có thể dung nạp tốt hơn.

Solu-Medrol cần phải được quản lý bởi nhân viên y tế và chỉ được truyền tại Bệnh viện. Đây là một trong những cách điều trị bằng steroid hay được chỉ định cho người bị MS nhập viện điều trị nội trú. Mỗi lần truyền thuốc kéo dài khoảng 1 giờ, tuy nhiên có thể thay đổi tùy thuộc nhiều yếu tố khác nhau. Trong quá trình tiêm truyền, người bệnh MS có thể nhận thấy vị kim loại trong miệng, nhưng chỉ là tạm thời. Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng mà việc truyền Methylprednisolon có thể giao động từ 3 đến 7 ngày, đa số ở mức trung bình là 5 ngày.

2.2. Prednisone

Prednisone là một loại thuốc điều trị đa xơ cứng đường uống dưới dạng thuốc gốc và có tên thương hiệu là Prednisone Intensol hay Rayos.

Prednisone có thể được sử dụng thay thế cho liệu pháp điều trị bằng steroid đường tĩnh mạch, đặc biệt khi các đợt cấp MS có mức độ từ nhẹ đến trung bình. Bên cạnh đó, Prednisone còn được sử dụng ở những người cần giảm liều steroid sau thời gian dài tiêm truyền liều cao.

Phác đồ giảm liều Steroid bằng Prednisone là khác nhau cho từng người bệnh. Tuy nhiên, một cách giảm liều điển hình ở người trưởng thành hay áp dụng là giảm liều prednisone của 2.5 đến 5mg mỗi 3 đến 7 ngày một lần cho đến khi liều Prednisone mỗi ngày khoảng 5-7.5mg.

Đối với trẻ em, việc giảm liều prednisone yêu cầu khoảng 10 đến 20% liều hiện tại sau mỗi 3 đến 7 ngày cho đến liều lượng đạt yêu cầu 8-10 mg/m2 bề mặt cơ thể.

2.3. Prednisolone

Prednisolone có các dạng bào chế viên nang hoặc siro uống. Một nghiên cứu năm 2021 cho rằng việc giảm liều bằng cách uống Prednisolone trong 20 ngày sau khi tiêm tĩnh mạch Methylprednisolone ít ảnh hưởng đến sức khỏe của bệnh nhân đa xơ cứng. Tuy nhiên, Prednisolone đường uống lại làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ như tăng cảm giác thèm ăn và tăng cân.

Nếu bác sĩ chỉ định điều trị bằng steroid với Prenisolone thì thông thường bắt đầu ở liều 200mg/ngày trong 1 tuần. Sau đó, bạn sẽ duy trì ở liều 80mg cách ngày trong 1 tháng.

2.4. Dexamethasone

Dexamethasone là một trong những thuốc điều trị đa xơ cứng, có thể dùng đường uống hoặc đường tiêm. Liều hàng ngày 30mg trong 1 tuần đã được chứng minh có hiệu quả trong việc điều trị các cơn bùng phát đa xơ cứng. Sau đó, người bệnh có thể duy trì ở liều 4 đến 12mg cách ngày trong vòng 1 tháng. Bác sĩ sẽ xác định liều khởi đầu phù hợp cho từng trường hợp cụ thể.

2.5. Betamethasone

Betamethasone là một steroid sử dụng đường tiêm dưới dạng thuốc gốc hoặc biệt dược Celestone Soluspan. Bên cạnh đó, Betamethasone còn có sẵn ở các dạng khác, nhưng những dạng đó hiếm khi được sử dụng như một thuốc điều trị đa xơ cứng.

Tương tự Dexamethasone, liều khởi đầu Betamethasone tiêu chuẩn cho người đa xơ cứng là 30mg mỗi ngày trong 1 tuần. Sau đó, duy trì ở liều khuyến cáo 12mg cách ngày trong một tháng.

3. Ảnh hưởng của steroid với bệnh đa xơ cứng

Một vấn đề quan trọng người bệnh cần đặc biệt lưu ý là các thuốc corticosteroid không mang lại lợi ích lâu dài hoặc thay đổi tiến trình của bệnh đa xơ cứng. Tuy nhiên, một số bằng chứng khoa học cho rằng điều trị bằng steroid có thể giúp người bệnh MS phục hồi nhanh hơn sau cơn bùng phát. Thời gian hồi phục có thể giao động một vài ngày, sau đó người bệnh MS mới cảm thấy sức khỏe được cải thiện.

Tương tự việc bệnh đa xơ cứng biểu hiện thay đổi ở từng người bệnh, việc điều trị bằng steroid cũng vậy. Do đó, rất khó tiên lượng thuốc sẽ giúp người bệnh phục hồi tốt như thế nào hoặc trong thời gian bao lâu.

Một số nghiên cứu nhỏ, bao gồm một nghiên cứu năm 2015 ở Pháp được công bố trên tạp chí The Lancet, gợi ý rằng có thể sử dụng liều corticosteroid đường uống tương đương thay cho Methylprednisolon tiêm tĩnh mạch liều cao. Một tổng kết năm 2017 cho rằng Methylprednisolone uống không thua kém Methylprednisolone tiêm mạch, đặc biệt là mức độ dung nạp tốt và an toàn là như nhau.

Điều trị bằng steroid đường uống có ưu điểm tiện lợi hơn, ít tốn kém hơn, nên có thể là một lựa chọn thay thế tốt cho các phương pháp điều trị qua đường tĩnh mạch, đặc biệt nếu việc tiêm truyền thuốc là một vấn đề với người bệnh. Do đó, điều quan trọng là người bệnh MS cần trao đổi với bác sĩ xem liệu steroid đường uống có phải là một lựa chọn tốt trong trường hợp của bản thân hay không.

4. Tác dụng phụ khi điều trị bằng steroid

Một số người bệnh sử dụng corticosteroid liều cao cho khả năng dung nạp tốt, nhưng hầu hết các hoạt chất nhóm này đều có tác dụng phụ. Người bệnh có thể nhận thấy một số trong đó ngay lập tức còn một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra nếu việc điều trị lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc lâu dài.

Trong quá trình điều trị bằng steroid, người bệnh có thể ở trạng thái tăng năng lượng tạm thời, điều này khiến họ khó ngủ hoặc thậm chí không thể ngồi yên hay nghỉ ngơi. Tình trạng này cũng có thể gây ra những thay đổi về tâm lý và hành vi, bao gồm cảm thấy quá lạc quan hoặc bốc đồng khi dùng steroid. Các tác dụng không mong muốn này nhìn chung chỉ là tạm thời và có thể cải thiện khi người bệnh giảm liều thuốc Corticosteroid.

Một số tác dụng phụ tiềm ẩn khác bao gồm:

  • Mụn trứng cá;
  • Đỏ bừng mặt;
  • Dị ứng;
  • Phiền muộn;
  • Phù tay chân do giữ nước và natri;
  • Đau đầu;
  • Tăng cảm giác thèm ăn;
  • Tăng đường huyết;
  • Tăng huyết áp;
  • Mất ngủ;
  • Suy giảm khả năng đề kháng;
  • Có vị kim loại trong miệng;
  • Yếu cơ;
  • Kích ứng hoặc loét niêm mạc dạ dày.

Một số trường hợp điều trị bằng steroid lâu dài có thể dẫn đến các tác dụng phụ khác như:

Theo một đánh giá tài liệu năm 2020, thai phụ trong 3 tháng đầu của thai kỳ nên tránh sử dụng corticosteroid để điều trị đa xơ cứng. Nguyên nhân là do việc sử dụng corticosteroid làm tăng nguy cơ sẩy thai. Các nhà nghiên cứu cũng khuyến cáo rằng corticosteroid chỉ được sử dụng trong những trường hợp bùng phát có ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động hàng ngày của người bệnh. Dexamethasone và Betamethasone hoàn toàn không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Nguồn tham khảo: healthline

24 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Poema
    Công dụng thuốc Poema

    Thuốc Poema có thành phần chính là neomycin, dexamethasone được sử dụng phổ biến trong điều trị bệnh viêm loét giác mạc. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được các tác dụng phụ không mong muốn, người ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Gentadex
    Công dụng thuốc Gentadex

    Thuốc Gentadex được chỉ định trong điều trị viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm túi lệ, viêm màng, viêm tai ngoài, viêm tai giữa,... Cùng tìm hiểu về công dụng, các lưu ý khi sử dụng thuốc Gentadex qua ...

    Đọc thêm
  • Yondelis
    Công dụng thuốc Yondelis

    Trabectedin là một thuốc hóa trị liệu chống ung thư được bán bởi Pharma Mar SA và Johnson và Johnson với tên thương mại là thuốc Yondelis. Thuốc này hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của các ...

    Đọc thêm
  • Methapred
    Công dụng thuốc A-Methapred

    Thuốc A-Methapred được dùng trong nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau như điều trị tình trạng dị ứng, hen suyễn, vấn đề về tuyến thượng thận.... A-methapred là thuốc được bào chế dưới dạng thuốc tiêm và được sử ...

    Đọc thêm
  • Sifasolone
    Công dụng thuốc Sifasolone

    Thuốc Sifasolone được sản xuất bởi Công ty Tianjin Pharma Jiaozuo Co. Thuốc được bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tiêm tại chỗ viêm.

    Đọc thêm