......

Xét nghiệm kẽm và tầm quan trọng của kẽm với sức khỏe con người

Bài viết của bác sĩ Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Quỳnh Trang - Bác sĩ Xét nghiệm hóa sinh - Khoa Xét nghiệm - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Kể từ lần đầu tiên được phát hiện ở một nam giới người Iran vào năm 1961, tình trạng thiếu kẽm ở người được biết đến là một vấn đề suy dinh dưỡng quan trọng trên toàn thế giới. Tình trạng này phổ biến ở các khu vực sử dụng nhiều ngũ cốc và ít tiêu thụ thức ăn động vật. So với người lớn, trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu về kẽm tăng lên và do đó, có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn. Thiếu kẽm trong thời kỳ sinh trưởng dẫn đến suy giảm sinh trưởng. Hệ thống biểu bì, tiêu hóa, thần kinh trung ương, hệ miễn dịch, hệ xương và hệ sinh sản là những cơ quan bị ảnh hưởng lâm sàng nhiều nhất do thiếu kẽm.

1. Vai trò của kẽm với sức khỏe con người

Vai trò quan trọng của kẽm đã được chứng minh vào năm 1869 đối với thực vật, vào năm 1934 đối với động vật thí nghiệm và vào năm 1961 đối với con người. Một hội chứng thiếu máu, thiểu năng sinh dục và lùn đã được báo cáo trên trường hợp một nông dân Iran 21 tuổi vào năm 1961, người này ăn kiêng, chỉ ăn bánh mì dẹt, khoai tây và sữa. Ngay sau đó, một hội chứng tương tự đã được quan sát thấy ở thanh thiếu niên Ai Cập, những người có lịch sử ăn kiêng tương tự như của người Iran, chủ yếu dựa vào bánh mì và đậu. Sử dụng kẽm bổ sung hoặc chế độ ăn uống có đầy đủ thực phẩm protein động vật đã cải thiện sự tăng trưởng và điều chỉnh tình trạng suy sinh dục, trong khi tình trạng thiếu máu đáp ứng điều trị khi bổ sung sắt. Các nghiên cứu sau đó cho thấy hội chứng này chủ yếu là kết quả của chế độ ăn ít kẽm trong chế độ ăn. Kể từ khi phát hiện ra tình trạng thiếu kẽm là một vấn đề sức khỏe con người vào năm 1961, sự quan tâm đến các khía cạnh sinh hóa và lâm sàng của dinh dưỡng kẽm đã tăng lên rõ rệt.

Mặc dù, các cơ chế chuyển hóa phụ thuộc vào kẽm trong các chức năng sinh lý đã được nghiên cứu sâu rộng, nhưng các mối quan hệ rõ ràng vẫn chưa được thiết lập đầy đủ. Vai trò của kẽm trong sinh học có thể được nhóm lại thành ba nhóm chức năng chính, đó là chức năng xúc tác, chức năng cấu trúc và chức năng điều hòa.

2. Kẽm được hấp thụ trong cơ thể theo cơ chế nào?

Kẽm được hấp thụ ở ruột non theo cơ chế vận chuyển trung gian dựa vào protein mang. Protein mang giúp vận chuyển kẽm vào trong tế bào nhầy của niêm mạc ruột có tên là metallothionein cũng do tế bào nhầy tổng hợp. Protein này cũng là protein gắn với kẽm dự trữ trong tế bào gan. Tỉ lệ hấp thu trung bình của kẽm vào khoảng 40% - 50%. Loại protein mang gắn với kẽm trong máu cũng chính là transferin, protein mang của sắt.

Kẽm được hấp thụ ở ruột non
Kẽm được hấp thụ ở ruột non và khi xét nghiệm kẽm giúp đánh giá tình trạng của cơ thể

Sự hấp thu kẽm phụ thuộc vào nồng độ và tăng lên khi lượng kẽm trong khẩu phần ăn tăng lên đến nồng độ tối đa. Kẽm được giải phóng từ thức ăn dưới dạng ion tự do trong quá trình tiêu hóa. Sau đó các ion này có thể liên kết với các chất tiết nội sinh trước khi chúng được vận chuyển vào tế bào ruột và hỗng tràng. Khoảng 70% lượng kẽm trong tuần hoàn liên kết với albumin, và bất kỳ tình trạng nào làm thay đổi nồng độ albumin huyết thanh đều có thể ảnh hưởng thứ cấp đến nồng độ kẽm huyết thanh.

Vai trò của Metallothionein, một protein liên kết kim loại nội bào, trong việc điều chỉnh sự hấp thu kẽm vẫn chưa được rõ ràng. Tổng hợp Metallothionein ở gan và trong cơ được kích thích bằng cách bổ sung kẽm qua chế độ ăn uống, bằng cách tiêm kẽm vào màng bụng và bởi phản ứng viêm và giai đoạn cấp tính. Hạn chế chế độ ăn uống cũng dẫn đến giảm tổng hợp Metallothionein. Một chất vận chuyển khác có khả năng tham gia vào quá trình hấp thu kẽm và kim loại khác là chất vận chuyển cation hóa trị 2 1 (DCT 1), một polypeptit xuyên màng được tìm thấy trong tá tràng trong các lớp đệm và nhung mao dưới và có thể có sẵn để hấp thu một số ion kim loại.

Duy trì trạng thái ổn định của kẽm trong tế bào, hay còn gọi là cân bằng nội môi, là điều cần thiết để tồn tại. Ở động vật và người, điều chỉnh tổng lượng kẽm hấp thu và bài tiết nội sinh trong ruột là phương tiện chính để duy trì cân bằng nội môi kẽm.

Thông thường, lượng kẽm hấp thụ ở người dao động từ 107 μmol/ngày đến 231 μmol/ngày (tương đương 14-30 mg/kg). Protein nói chung có ảnh hưởng tích cực đến sự hấp thụ kẽm, bởi vì sự hấp thụ kẽm có xu hướng tăng lên khi hấp thụ protein. Tiêu thụ protein động vật (ví dụ: thịt bò, trứng và pho mát) cải thiện khả dụng sinh học của kẽm từ các nguồn thực phẩm có thể là do các axit amin giải phóng từ protein động vật giữ kẽm trong dung dịch hoặc protein liên kết với phytate.

3. Nhu cầu sử dụng kẽm ở từng độ tuổi

Nhu cầu về kẽm ở từng độ tuổi được đánh giá như sau:

  • So với người lớn, trẻ sơ sinh, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ mang thai và cho con bú có nhu cầu về kẽm tăng cao. Trẻ sơ sinh bú sữa mẹ hoàn toàn của những bà mẹ được bổ sung đủ kẽm sẽ có đủ kẽm cho 5-6 tháng đầu đời của chúng. Sau độ tuổi này, cần bổ sung thức ăn bổ sung có chứa kẽm dễ hấp thu để đáp ứng yêu cầu của trẻ. Nhu cầu kẽm của trẻ suy dinh dưỡng được ước tính là từ 2 mg/kg đến 4 mg/kg thể trọng. Những yêu cầu này cao hơn nhiều so với những trẻ khỏe mạnh (0,17 mg/kg lúc 1-3 tuổi), có lẽ là do thiếu kẽm trước đó và giảm hấp thu kẽm do những thay đổi trong đường ruột.
  • Thanh thiếu niên: Nhu cầu sinh lý đối với đỉnh kẽm trong thời kỳ thanh thiếu niên tại thời điểm tăng trưởng vượt bậc ở tuổi dậy thì, thường xảy ra ở trẻ em gái từ 10 tuổi đến 15 tuổi và ở trẻ em trai từ 12 tuổi đến 15 tuổi. Ngay cả sau khi quá trình tăng trưởng ngừng phát triển, thanh thiếu niên có thể cần bổ sung kẽm để bổ sung lượng kẽm trong mô đã cạn kiệt.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú: Nhu cầu dinh dưỡng tăng lên trong thời kỳ mang thai và cho con bú khiến phụ nữ bị thiếu kẽm.
Xét nghiệm kẽm giúp đánh giá
Xét nghiệm kẽm giúp đánh giá tình trạng kẽm trong cơ thể tùy theo lứa tuổi

Trong một vài trường hợp đặc biệt bạn có thể xét nghiệm kẽm trong máu để đánh giá tình trạng sức khỏe nhằm có những tư vấn về việc dùng kẽm sao cho phù hợp.

Đặc điểm liên quan đến bệnh lý:

  • Một trong những đặc điểm lâm sàng được nghiên cứu nhiều nhất liên quan đến thiếu kẽm là sự suy giảm sự tăng trưởng và phát triển thể chất.

Kẽm giúp tăng cường sức mạnh sinh lý và duy trì sức khỏe sinh sản lâu dài cho nam giới, cần thiết cho cấu tạo thành phần của Testosterone và đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp, cấu trúc, bài tiết nhiều hormone khác. Kẽm giúp tăng khả năng di chuyển của tinh trùng, giảm nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt.

  • Nguy cơ nhiễm trùng: Tiêu chảy, viêm da, viêm phổi...Các bệnh truyền nhiễm và suy dinh dưỡng là những nguyên nhân chính gây ra bệnh tật và tử vong ở trẻ em trên toàn cầu.
  • Thiếu kẽm cũng dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, các vấn đề về hành vi, suy giảm trí nhớ, mất khả năng học tập và teo tế bào thần kinh. Các vấn đề về da trở nên thường xuyên hơn khi trẻ lớn lên. Rụng tóc, chậm lớn và nhiễm trùng tái phát thường gặp ở trẻ em trong độ tuổi đi học. Các vết loét da mãn tính không lành và các bệnh nhiễm trùng tái phát thường gặp ở người cao tuổi.

Nồng độ kẽm trong máu hoặc huyết thanh:

  • Nồng độ kẽm trong huyết tương hoặc huyết thanh hiện là dấu hiệu sinh học tốt nhất hiện có về nguy cơ thiếu kẽm trong dân số.
  • Nồng độ kẽm huyết thanh theo BMI (theo nghiên cứu của J Arnaud, M Touvier, P Galan, M Andriollo-Sanchez và cộng sự 2010).
BMI Nam (μmol/L) Nữ (μmol/L)
Bình thường ≤ 25 13,5 ± 0.04 12,8 ± 0,03
Quá cân 25 ≤ 30 13,5 ± 0.04 13,0 ± 0.06
Béo phì ≥ 30 13,5 ± 0.11 12,9 ± 0.10

  • Giá trị tham khảo: 10.71 – 18,36 μmol/L. Giá trị này có thể khác nhau tùy theo phương pháp xét nghiệm.

Cách tốt nhất để xác định có thiếu kẽm hay không chính là thực hiện xét nghiệm kẽm tại các cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra và có hướng can thiệp kịp thời.

Nếu có nhu cầu tư vấn và thăm khám tại các Bệnh viện Vinmec thuộc hệ thống Y tế trên toàn quốc, Quý khách vui lòng đặt lịch trên website (vinmec.com) để được phục vụ tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

403 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan

Xin mời bạn chọn tỉnh thành: