......

Xét nghiệm A1C chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2

Xét nghiệm A1c sử dụng để đo mức đường huyết trung bình của một người trong khoảng 3 tháng. Xét nghiệm này còn được sử dụng để chẩn đoán bệnh đái tháo đường loại 2 và theo dõi tiến triển của bệnh. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin chi tiết hơn về xét nghiệm này.

1. Xét nghiệm A1c là xét nghiệm gì?

Xét nghiệm A1c là một xét nghiệm máu phổ biến được sử dụng để chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2 và type 1 đồng thời cũng là xét nghiệm để theo dõi mức độ cơ thể đang kiểm soát bệnh tiểu đường. Xét nghiệm A1C còn có nhiều tên gọi khác, bao gồm: hemoglobin glycated, hemoglobin glycosylated, hemoglobin A1c và HbA1c.

Kết quả xét nghiệm A1c phản ánh mức đường huyết trung bình của cơ thể trong hai đến ba tháng qua. Cụ thể, xét nghiệm A1C đo lường phần trăm hemoglobin của cơ thể- một loại protein trong tế bào hồng cầu vận chuyển oxy được bao phủ bởi đường (glycated). Mức A1C của cơ thể càng cao, việc kiểm soát đường huyết của cơ thể càng kém và cũng mang lại nhiều nguy cơ mắc các biến chứng tiểu đường cao hơn.

Xét nghiệm máu
Xét nghiệm A1c giúp theo dõi mức độ cơ thể đang kiểm soát bệnh tiểu đường

2. Ý nghĩa của việc thực hiện xét nghiệm A1c

Xét nghiệm A1C đo mức đường huyết trung bình của bạn trong hai đến ba tháng qua. Kết quả xét nghiệm A1C của bạn có thể giúp bác sĩ đưa ra các nhận định và chẩn đoán chính xác với:

  • Xác định tiền tiểu đường. Nếu bạn bị tiền tiểu đường, bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường và bệnh tim mạch.
  • Chẩn đoán bệnh tiểu đường type 2 và type 1. Để xác định chẩn đoán bệnh tiểu đường, bác sĩ của bạn có thể sẽ xem xét kết quả của hai xét nghiệm máu được thực hiện vào những ngày khác nhau - hai xét nghiệm A1C hoặc xét nghiệm A1C cộng với một xét nghiệm máu tiểu đường khác.
  • Theo dõi kế hoạch điều trị bệnh đái tháo đường của bạn. Kết quả xét nghiệm A1c ban đầu cũng giúp thiết lập mức A1c cơ bản của cơ thể. Sau đó, xét nghiệm A1c được lặp lại thường xuyên để theo dõi kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, xét nghiệm A1c còn sử dụng đo mức đường huyết trung bình của bạn trong hai đến ba tháng qua và có thể cho biết kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường của bạn đang hoạt động tốt như thế nào để giảm lượng đường trong máu của bạn theo thời gian.

XEM THÊM: Ý nghĩa xét nghiệm HbA1c trong bệnh đái tháo đường

đái tháo đường type 2
Xét nghiệm A1c có vai trò theo dõi kế hoạch điều trị bệnh đái tháo đường

3. Tần suất áp dụng xét nghiệm A1c trong điều trị bệnh tiểu đường

Tần suất bạn cần xét nghiệm A1c tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường bạn mắc phải, kế hoạch điều trị và mức độ bạn đang kiểm soát lượng đường trong máu. Ví dụ: bài kiểm tra A1c có thể được khuyến nghị:

  • Nếu bạn bị tiền tiểu đường thì nên tiến hành xét nghiệm một lần mỗi năm
  • Hai lần một năm nếu bạn bị bệnh tiểu đường type 2, đồng thời bạn cũng không sử dụng insulin kèm theo lượng đường trong máu luôn nằm trong phạm vi mục tiêu của bạn
  • Bốn lần một năm nếu bạn mắc bệnh tiểu đường type 1
  • Bốn lần một năm nếu bạn bị bệnh tiểu đường type 2, kèm theo việc bạn sử dụng insulin để kiểm soát bệnh tiểu đường hoặc bạn gặp khó khăn trong việc giữ mức đường huyết trong phạm vi mục tiêu điều trị.
  • Bạn có thể cần xét nghiệm A1c thường xuyên hơn nếu bác sĩ thay đổi kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường hoặc bạn bắt đầu dùng một loại thuốc tiểu đường mới.

Xét nghiệm A1c là một xét nghiệm máu đơn giản. Theo đó, bạn không cần phải nhịn ăn thực hiện xét nghiệm A1c. Vì vậy bạn có thể ăn uống bình thường trước khi kiểm tra.

xét nghiệm A1c
Tần suất xét nghiệm A1c sẽ phụ thuộc vào tình trạng của bạn

4. Kết quả xét nghiệm A1c

Trong quá trình tiến hành xét nghiệm A1c, cán bộ y tế trong nhóm chăm sóc sức khỏe sẽ lấy mẫu máu bằng cách đâm kim vào tĩnh mạch trên cánh tay của bạn hoặc chọc vào đầu ngón tay của bạn bằng một mũi nhọn nhỏ. Nếu máu được lấy từ tĩnh mạch, mẫu máu sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích. Máu từ vết chích ở ngón tay thường được phân tích tại phòng khám của bác sĩ để có kết quả trong cùng ngày.

Kết quả kiểm tra A1C được báo cáo dưới dạng phần trăm. Phần trăm A1c cao hơn tương ứng với mức đường huyết trung bình cao hơn. Mức A1c của bạn càng cao thì nguy cơ mắc bệnh tiểu đường hoặc các biến chứng của bệnh tiểu đường càng cao.

Đối với những người không bị tiểu đường, mức A1c bình thường là dưới 5,7%. Nếu mức A1c của bạn từ 5,7% đến 6,4%, bạn bị tiền tiểu đường (còn gọi là rối loạn đường huyết lúc đói), có nghĩa là bạn có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai.

Mức A1c từ 6,5% trở lên trong hai trường hợp riêng biệt cho thấy bạn bị tiểu đường. Mức A1c trên 8% có nghĩa là bệnh tiểu đường của bạn không được kiểm soát tốt và bạn có nguy cơ cao phát triển các biến chứng của bệnh tiểu đường.

Đối với hầu hết người mắc bệnh tiểu đường lớn tuổi, mức A1c từ 7% trở xuống là mục tiêu điều trị phổ biến. Các mục tiêu thấp hơn hoặc cao hơn có thể phù hợp với một số cá nhân. Nếu mức A1c của bạn cao hơn mục tiêu, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi kế hoạch điều trị bệnh tiểu đường của bạn.

Một số người bị tiểu đường theo dõi lượng đường trong máu của họ tại nhà bằng các thiết bị. Các thiết bị của bạn có thể báo cáo lượng đường trong máu của bạn bằng miligam trên decilit (mg/dL) hoặc milimol trên lít (mmol/L). Mức A1c được báo cáo dưới dạng phần trăm, nhưng chúng tương ứng với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính. Để giúp bạn kiểm soát được đường huyết ở mức A1c trở lại theo dõi tại nhà, đây là cách A1c tương ứng với mức đường huyết trung bình ước tính:

  • Mức A1c 6 % tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 126 mg / dL (7 mmol / L)
  • Mức A1c 7 % tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 154 mg / dL (8,6 mmol / L)
  • Mức A1c 8% tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 183 mg / dL (10,2 mmol / L)
  • Mức A1c 9% tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 212 mg / dL (11,8 mmol / L)
  • Mức A1c 10% tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 240 mg / dL (13,4 mmol / L)
  • Mức A1c 11% tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 269 mg / dL (14,9 mmol / L)
  • Mức A1c 12% tương đương với mức đường huyết (glucose) trung bình ước tính 298 mg / dL (16,5 mmol / L)
thiếu máu
Người bị thiếu máu sẽ ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm A1c

Điều quan trọng cần lưu ý là hiệu quả của các xét nghiệm A1c có thể bị hạn chế trong một số trường hợp nhất định. Chẳng hạn như:

  • Nếu bạn bị chảy máu nhiều hoặc mãn tính, kho dự trữ hemoglobin có thể bị cạn kiệt. Điều này có thể làm cho kết quả kiểm tra A1c của bạn thấp hơn so với bình thường
  • Nếu bạn bị thiếu máu do thiếu sắt, kết quả xét nghiệm A1c có thể cao nhưng không đúng so với thực tế
  • Hầu hết mọi người chỉ có một loại hemoglobin, được gọi là hemoglobin A. Nếu bạn có một dạng hemoglobin không phổ biến (được gọi là một biến thể của hemoglobin), kết quả xét nghiệm A1c của bạn có thể cao hoặc thấp giả. Các biến thể huyết sắc tố thường được tìm thấy nhiều nhất ở những người da đen và những người có gốc từ Địa Trung Hải hoặc Đông Nam Á. Các biến thể huyết sắc tố có thể được kiểm tra bằng các xét nghiệm thực hiện trong phòng thí nghiệm. Nếu bạn được chẩn đoán mắc một biến thể hemoglobin, các xét nghiệm A1c của bạn có thể cần được thực hiện tại phòng thí nghiệm chuyên biệt để có kết quả chính xác nhất.
  • Nếu bạn mắc một dạng thiếu máu huyết tán khác, hoặc nếu bạn đã được truyền máu gần đây, xét nghiệm này sẽ không hữu ích, vì kết quả có thể rất thấp.

Ngoài ra, bạn cũng nên nhớ rằng phạm vi bình thường cho kết quả A1c có thể khác nhau một chút giữa các phòng thí nghiệm. Nếu bạn muốn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ mới hoặc sử dụng một phòng thí nghiệm khác, điều quan trọng là phải xem xét sự thay đổi có thể có này khi diễn giải kết quả xét nghiệm A1C của bạn hay không.

XEM THÊM: Chỉ số A1c trong xét nghiệm tiền tiểu đường

5. Một số rủi ro có thể gặp khi áp dụng xét nghiệm A1c

Thực hiện xét nghiệm A1c sẽ xảy ra rất ít khi được áp dụng lấy máu từ tĩnh mạch. Tuy nhiên, bạn có thể gặp phải trường hợp như vết bầm nhỏ tại nơi được sử dụng kim để lấy máu. Hoặc trong một số trường hợp hiếm, có thể các tĩnh mạch bị sưng lên sau khi kết thúc quá trình lấy máu. Có thể là do viêm tĩnh mạch. Để khắc phục tình trạng này có thể sử dụng chườm ấm để giúp giảm viêm. Hoặc sau khi thực hiện lấy máu, máu liên tục chảy thì có thể nghĩ ngay đến tình huống người bệnh bị rối loạn chảy máu hoặc cũng có thể do sử dụng thuốc làm loãng máu. Nếu gặp những vấn đề này cần liên hệ ngay với bác kỹ hoặc nói chuyện với bác sĩ trước khi tiến hành lấy máu.

Xét nghiệm A1C là xét nghiệm chẩn đoán bệnh tiểu đường và là một xét nghiệm thường quy được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Theo đó, xét nghiệm được chỉ định để chẩn đoán, điều trị, theo dõi, quản lý nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng bệnh có thể xảy ra.

Với tầm quan trọng đó, hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đã đưa xét nghiệm A1C vào gói sàng lọc đái tháo đường, rối loạn mỡ máu nhằm giúp phát hiện sớm tình trạng tiền đái tháo đường, phân loại chính xác type tiểu đường, điều trị, theo dõi và xây dựng chế độ dinh dưỡng, theo dõi giảm thiểu các nguy cơ, biến chứng do tiểu đường gây ra. Mọi quy trình thăm khám, sàng lọc đều được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên môn Nội tiết được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm sẽ đem lại hiệu quả điều trị tối ưu cho Quý khách hàng.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: mayoclinic.org

393 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan

Xin mời bạn chọn tỉnh thành: